<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>tư vấn công nghệ &#8211; Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</title>
	<atom:link href="https://tuvancongnghe.net/tag/tu-van-cong-nghe-2/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tuvancongnghe.net</link>
	<description>Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</description>
	<lastBuildDate>Fri, 10 Nov 2017 04:44:33 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.4.5</generator>
	<item>
		<title>Công nghệ điện toán đám mây</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/cong-nghe-dien-toan-dam-may/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/cong-nghe-dien-toan-dam-may/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 26 Jun 2011 15:30:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Công nghệ và doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ mới]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ số]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ thông tin]]></category>
		<category><![CDATA[điện toán đám mấy]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=1740</guid>

					<description><![CDATA[Công nghệ điện toán đám mây – Xu hướng công nghệ mới tại Việt Nam Thời gian gần đây,chủ đề “điện toán đám mây” đang là một trong những chủ để được nhắc đến nhiều nhất tại các sự kiện công nghệ tại Việt Nam. Nhất là sau hội thảo &#8220;Hành trình tới công nghệ điện [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Công nghệ điện toán đám mây – Xu hướng công nghệ mới tại Việt Nam</h2>
<p>Thời gian gần đây,chủ đề “điện toán đám mây” đang là một trong những chủ để được nhắc đến nhiều nhất tại các sự kiện công nghệ tại Việt Nam.</p>
<p>Nhất là sau hội thảo &#8220;Hành trình tới công nghệ điện toán đám mây&#8221; do Microsoft tổ chức ngày 2/3/2011 tại Hà Nội, với sự tham dự của hơn 300 chuyên gia IT và các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp.</p>
<h4>Khái niệm cơ bản</h4>
<p>Điện toán đám mây (Cloud computing) có thể hiểu một cách đơn giản là: các nguồn điện toán khổng lồ như phần mềm, dịch vụ&#8230; sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng (trên mặt đất) để mọi người kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần. Với các dịch vụ sẵn có trên Internet, doanh nghiệp không phải mua và duy trì hàng trăm, thậm chí hàng nghìn máy tính cũng như phần mềm. Họ chỉ cần tập trung sản xuất bởi đã có người khác lo cơ sở hạ tầng và công nghệ thay họ. Bạn có thể truy cập đến bất kỳ tài nguyên nào tồn tại trong &#8220;đám mây (cloud)&#8221; tại bất kỳ thời điểm nào và từ bất kỳ đâu thông qua hệ thống Internet.</p>
<figure id="attachment_1741" aria-describedby="caption-attachment-1741" style="width: 460px" class="wp-caption aligncenter"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-1741" title="img-1301886644-1" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/06/img-1301886644-1.jpg" alt="" width="460" height="345" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/06/img-1301886644-1.jpg 460w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/06/img-1301886644-1-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 460px) 100vw, 460px" /><figcaption id="caption-attachment-1741" class="wp-caption-text">Điện toán đám mây &#8211; công nghệ của thời đại mới</figcaption></figure>
<p>Như vậy, cloud computing chỉ là khái niệm hoàn chỉnh cho một xu hướng không mới bởi nhiều doanh nghiệp hiện không có máy chủ riêng, PC chỉ cài một số phần mềm cơ bản còn tất cả đều phụ thuộc vào cloud. Chẳng hạn, họ đăng ký dịch vụ hosting cho website công ty, thuê công cụ quản lý doanh thu từ Salesforce.com, lấy dữ liệu khảo sát thị trường từ tổ chức Survey Monkey&#8230; Và tất nhiên, họ dùng Google để tìm kiếm, phân tích, chia sẻ và lưu trữ tài liệu.</p>
<h4>Hiện trạng phát triển công nghệ “điện toán đám mây” tại Việt Nam</h4>
<p>Dù được thế giới dự đoán sẽ là &#8220;cơn sóng thần công nghệ &#8221; song khái niệm “điện toán đám mây vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam.”</p>
<p>IBM là doanh nghiệp tiên phong khai trương trung tâm điện toán đám mây tại Việt Nam vào tháng 9/2008 với khách hàng đầu tiên là là Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông Việt Nam (VNTT). Sau đó, Microsoft là một trong những “đại gia” tiếp bước điện toán đám mây ở thị trường Việt Nam, nhưng hiện vẫn đang trong giai đoạn phát triển thử nghiệm.</p>
<p>Theo Ông Võ Tấn Long, Tổng Giám đốc công ty IBM Việt Nam: “Điện toán đám mây không còn là xu hướng mà là thực tế đang diễn ra. Có thể nói Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ở ASEAN đưa vào sử dụng điện toán đám mây. Từ năm 2008 đến nay, ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến các dịch vụ điện toán đám mây của IBM”.</p>
<p>Tiếp đến, điện toán đám mây ở Việt Nam bắt đầu có những tín hiệu khả quan khi khi FPT &#8211; nhà công nghệ hàng đầu của Việt Nam đã khẳng định vị thế tiên phong của mình trong công nghệ bằng lễ ký kết với Microsoft châu Á-Trend Micro để hợp tác phát triển &#8220;đám mây&#8221; ở châu Á. Nhận định về hợp tác này, đại diện Trend Micro cho rằng, điện toán đám mây sẽ đem lại cơ hội cho Việt Nam bởi công nghệ hoàn toàn mới sẽ giúp giới trẻ Việt Nam vốn rất năng động sẽ có thêm điều kiện sáng tạo và phát huy tài năng của mình. Đồng thời, với tiềm năng về nhân lực, cơ sở hạ tầng và nhất là &#8220;tính sẵn sàng&#8221; của FPT hai bên sẽ không chỉ dừng lại ở cung cấp dịch vụ về điện toán đám mây ở Việt Nam mà sẽ vươn ra toàn cầu.</p>
<p>Sau cuộc ký kết đó một tuần, FPT tiếp tục hợp tác cùng &#8220;đại gia&#8221; Microsoft vào tháng 05/2010. Tâm điểm của hợp tác này là một thỏa thuận nhằm phát triển nền tảng điện toán đám mây dựa trên công nghệ của Microsoft. Hai bên đều cùng hướng đến việc phát triển nền tảng cho các dịch vụ đám mây bao gồm truyền thông, hợp tác, lưu trữ dữ liệu và các dịch vụ hạ tầng, nhằm phục vụ nhu cầu của đông đảo khách hàng.</p>
<p>Gần đây nhất, “Journey to the cloud” (Hành trình tới công nghệ điện toán đám mây) với châm ngôn “New ways to do new things” là chủ đề hội thảo do Microsoft tổ chức hôm 02/03/2001 vừa qua tại Hà Nội, đã thu hút sự tham dự của hơn 300 chuyên gia IT và các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ những vấn đề về điện toán đám mây hiện đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp trong nước, những người đang kiếm tìm giải pháp nâng cao năng suất cho doanh nghiệp.</p>
<p>Tuy vậy, tiếp theo sau hội thảo ngày 02/03, “Vietnam Cloud computing Day 2011” (Ngày Điện toán đám mây Việt Nam 2011) diễn ra ngày 9/3 tại Hà Nội cũng đưa ra nhận định: mặc dù điện toán đám mây hiện đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước phát triển trên thế giới bởi lợi ích đáng kể mà nó đem lại, nhưng ở Việt Nam các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự mặn mà với công nghệ này. Tuy nhiên theo các chuyên gia nhận định, đây chính là giải pháp tối ưu để các doanh nghiệp nước ta giảm thiểu chi phí cũng như tăng hiệu suất làm việc ở mức tối đa.</p>
<p>Về thực trạng ứng dụng điện toán đám mây ở các doanh nghiệp Việt Nam, có thể rút ra kết luận như sau: Hiện nay đã có một vài doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đưa điện toán đám mây vào ứng dụng và hiệu suất kinh doanh được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên số lượng là khá ít. Phần lớn vẫn chỉ dừng ở mức quan tâm và tìm hiểu.</p>
<h4>Phát triển điện toán đám mây tại Việt Nam – còn nhiều thách thức</h4>
<p>Không nằm ngoài xu thế chung của ngành công nghệ thông tin thế giới, Việt Nam đang dần tiếp cận dịch vụ đám mây thông qua các dự án của một số doanh nghiệp nước ngoài như Microsoft, Intel … Công nghệ này được coi là giải pháp cho những vấn đề mà nhiều công ty đang gặp phải như thiếu năng lực công nghệ thông tin, chi phí đầu tư hạn chế… Hầu hết các nhà lãnh đạo công nghệ thông tin đều khá kỳ vọng khi nhận định về công nghệ này.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1742" title="img-1301886644-2" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/06/img-1301886644-2.png" alt="" width="460" height="374" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/06/img-1301886644-2.png 460w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/06/img-1301886644-2-300x243.png 300w" sizes="(max-width: 460px) 100vw, 460px" /></p>
<p>Ông Dương Dũng Triều, Giám Đốc điều hành FIS chia sẻ: “Chúng tôi nhận ra nhiều lợi ích khi đồng hợp tác xây dựng trung tâm dữ liệu sử dụng công nghệ điện toán đám mây của Microsoft. Hai bên chia sẻ tầm nhìn về tương lai của ngành tin học -nơi mà các dịch vụ điện toán đám mây sẽ trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam vào năm 2015- và chúng tôi có mục tiêu trở thành những người dẫn đầu trong lĩnh vực mới mẻ này.”</p>
<p>Theo ông Nguyễn Huy Cương, CEO của Tinh Vân Consulting, hiện nay nhiều công ty đang hoang phí tài nguyên như không khai thác hết công suất của hệ thống máy chủ, đầu tư quá nhiều về mặt con người. Trong khi đó, về lý thuyết, cloud computing sẽ cho phép doanh nghiệp không cần tập trung quá nhiều cho cơ sở hạ tầng hoặc nâng cấp ứng dụng, không đòi hỏi nguồn nhân lực lớn và có thể dễ dàng thay đổi quy mô khi cần.</p>
<p>Ông Hoàng Lê Minh, Viện trưởng Viện công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam (NISCI), khẳng định điện toán đám mây là mục tiêu mà thế giới cũng như ngành công nghệ thông tin trong nước hướng tới và đây chính là nhân tố thúc đẩy các quá trình chuyển đổi kinh doanh.</p>
<p>Tuy nhiên, theo các chuyên gia của Intel nhận định thì điện toán đám mây chắc chắn không phải dành cho tất cả mọi người và cho mọi nhu cầu. Mặc dù lợi ích của điện toán đám mây là không thể phủ nhận, nhưng các doanh nghiệp cần cân nhắc đến các yếu tố khác nhau khi tính đến chuyện ứng dụng điện toán đám mây, cụ thể như: rào cản kỹ thuật, an toàn thông tin, nguồn vốn để hiện đại quy trình kinh doanh bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin, giảm chi tiêu cho phần cứng, phần mềm, an toàn bằng thuê ngoài phần mềm cơ sở hạ tầng, tính linh hoạt và khả năng mở rộng của nguồn lực công nghệ thông tin trước khi quyết định ứng dụng điện toán đám mây vào sản xuất kinh doanh. Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.</p>
<p>Bên lề hội nghị “Ngày Điện toán đám mây Việt Nam 2011”, ông Phan Thanh Sơn, Giám đốc công nghệ của công ty Cisco, chia sẻ còn nhiều khó khăn trong việc triển khai điện toán đám mây tại Việt Nam. Theo ông, vấn đề chính sách, đường truyền băng thông và nhận thức của doanh nghiệp là những thách thức lớn nhất với công nghệ mới này.</p>
<p>Đồng thời, một số doanh nghiệp cho biết họ đã và đang sử dụng các dịch vụ đám mây miễn phí như Google Apps, nhưng vẫn cần thời gian để tìm hiểu nhiều hơn những lợi ích cũng như rủi ro về tính an toàn dữ liệu. Ông Nguyễn Thiện Tâm, Giám đốc khách hàng của Công ty Sutrix Media Việt Nam, cho biết nếu sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây thì đòi hỏi mỗi nhân viên phải có kỹ năng nhất định về công nghệ thông tin. Hiện công ty có sử dụng Google Docs, nhưng chỉ dừng ở mức độ trao đổi, chia sẻ tài liệu.</p>
<p>Không chỉ có vậy, Ông Lê Đức Quyết, Phó giám đốc Công ty cổ phần Thế giới vận tải, cho biết ông vẫn còn e ngại khi đưa những thông tin liên quan đến tài chính của công ty lên dịch vụ điện toán đám mây vì không biết được dữ liệu của mình ở đâu đó trên mạng. Ông Quyết cũng nói mô hình ứng dụng điện toán đám mây phụ thuộc nhiều vào Internet mà chưa chắc lúc nào cũng có thể truy cập vào Internet.</p>
<p>Tóm lại, người viết mượn lời của ông Hoàng Lê Minh &#8211; Viện trưởng Viện Công nghiệp phần mềm và Nội dung số Việt Nam &#8211; để kết thúc bài viết này: &#8220;Bản chất của điện toán đám mây là sự hội tụ các thành tựu về nghiên cứu phát triển các công nghệ mới; các quan điểm về ứng dụng CNTT hiện nay ở trên thế giới cũng như Việt Nam. Điện toán đám mây cũng là một trong những khái niệm mơ hồ nhất từ trước đến nay chúng ta gặp phải. Nó cũng giống như cái gì ở trên cao, ở trong mây, chúng ta không thể nhận biết được. Nhưng đó cũng chính là mục tiêu mà hiện nay ngành CNTT truyền thông đang hướng tới&#8221;.</p>
<p>Có thể nói điện toán đám mây đang tạo cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, thông minh và tiết kiệm chi phí hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam đang có điều kiện thuận lợi để sử dụng những tiện ích này. Vấn đề là bản lĩnh của doanh nghiệp có dám ứng dụng công nghệ mới vào quản lý điều hành sản xuất kinh doanh hay không mà thôi. Vì vậy, dù công ty ở quy mô lớn hay nhỏ, bạn cũng nên thử dùng dịch vụ này, nếu không có thể bạn đã bỏ lỡ một cơ hội kinh doanh trong tương lai.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/cong-nghe-dien-toan-dam-may/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>HP đẩy mạnh dịch vụ điện toán đám mây</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/hp-day-manh-dich-vu-dien-toan-dam-may/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/hp-day-manh-dich-vu-dien-toan-dam-may/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Mar 2011 06:34:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Công nghệ và doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ thông tin]]></category>
		<category><![CDATA[Google AdWords]]></category>
		<category><![CDATA[lợi ích ERP]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ thông tin]]></category>
		<category><![CDATA[website design]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=1228</guid>

					<description><![CDATA[Mới đây, HP công bố một bộ sản phẩm và dịch vụ mới cho phép các doanh nghiệp và các tổ chức tận dụng sức mạnh của điện toán đám mây trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về cấp độ bảo mật, hiệu suất và tính sẵn sàng. Mới đây, HP [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Mới đây, HP công bố  một bộ sản phẩm và dịch vụ mới cho phép các doanh nghiệp và các tổ chức  tận dụng sức mạnh của điện toán đám mây trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng  được yêu cầu về cấp độ bảo mật, hiệu suất và tính sẵn sàng.</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>Mới  đây, HP công bố một bộ sản phẩm và dịch vụ mới cho phép các doanh  nghiệp và các tổ chức tận dụng sức mạnh của điện toán đám mây trong khi  vẫn đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về cấp độ bảo mật, hiệu suất và tính  sẵn sàng.</p>
<p>Điện toán đám mây là nền tảng quan trọng và ngày càng phát triển đối với  mô hình giải pháp hệ thống khai thác tức thời cho khối doanh nghiệp (Instant-On Enterprises) nơi mà mọi việc và mọi người được kết  nối. Mô hình giải pháp hệ thống khai thác tức thời đòi hỏi  môi trường CNTT linh hoạt, tự động và an toàn, và có thể thích nghi với với sự thay đổi một cách nhanh chóng.</p>
<p>Trong  khi điện toán đám mây mang lại nhiều ích lợi như triển khai nhanh các  dịch vụ mới, giảm số lượng nhân viên CNTT và mô hình trả theo mức độ sử  dụng thực tế, mà theo cách truyền thống thì nó thiếu nhiều lĩnh vực mà  doanh nghiệp cần như là bảo mật, sự sẵn sàng và dễ dàng tích hợp.</p>
<table border="0" cellspacing="2" cellpadding="0" frame="box" rules="all" align="left">
<tbody>
<tr>
<td><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-270111.jpg"><img decoding="async" class="alignleft size-full wp-image-1229" title="HP 270111" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-270111.jpg" alt="" width="350" height="234" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-270111.jpg 350w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-270111-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 350px) 100vw, 350px" /></a></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: small;"><span style="font-family: Times New Roman;">Bà Trần Thị Minh Thuận, giới thiệu những giải pháp mới của HP </span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bà Trần Thị Minh Thuận, Tổng giám đốc công ty HP Việt Nam cho biết<span style="font-family: Times New Roman;">: </span>Một nghiên cứu độc lập mới của HP tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương đã cho thấy sự chuyển dịch rõ rệt  của vai trò CNTT: CNTT giờ đây là doanh nghiệp, là sự sống còn của doanh nghiệp chứ không phải chỉ đơn thuần là công cụ quản trị. 80% các nhà lãnh đạo tin rằng họ cần nhanh chóng chuyển đổi doanh nghiệp để đáp ứng được mong đợi của khách hàng/người dân; 73% tin rằng công nghệ chính là nhân tố chủ yếu của đổi mới doanh nghiệp; 76% chỉ ra rằng để doanh nghiệp của họ thành công, cần có công nghệ hiện diện trong tất cả các khâu quản lý và kinh doanh.</p>
<p>Với  bộ giải pháp tích hợp mới, HP giúp tổ chức tái sử dụng một cách sáng  tạo các tài sản công nghệ hiện có để tạo ra chuỗi giá trị sáng tạo tại  tất cả các khâu trong nội bộ doanh nghiệp. Bộ giải pháp bao gồm các  thiết bị di động giúp truy cập, các trung tâm dữ liệu toàn cầu, các dịch  vụ tư vấn và triển khai để xây dựng mô hình doanh nghiệp “Instant On  Enterprise”.</p>
<p>Giải pháp HP Hybrid Delivery mới cung cấp các lợi ích cho điện toán đám mây của doanh nghiệp trong khi đáp ứng các nhu cầu cụ  thể của các doanh nghiệp và tổ chức. Với giải pháp này, dịch vu điện toán đám mây dành cho doanh nghiệp của HP (HP Enterprise Cloud Services-Compute) cung cấp &#8220;điện toán đám mây tư  nhân như dịch vụ&#8221; từ các trung tâm mô hình dữ liệu của HP.  Được khống chế bằng nhiều qui định cụ thể cho dịch vụ, hiệu suất, bảo  mật và sự riêng biệt, giải pháp này cung cấp cho khách hàng dịch vụ điện  toán an toàn và được triển khai một cách nhanh chóng với khả năng mở  rộng năng lực CNTT. Được xây dựng trên Cơ sở hạ tầng Hội tụ đứng đầu và  trên danh mục phần mềm rộng của HP cho sự tự động và quản trị, giải pháp  này cung cấp tất cả các nguồn lực cần thiết cho việc truy cập đám mây  lai tư nhân.</p>
<p><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-2701112.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignleft size-full wp-image-1230" title="tuvancongnghe" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-2701112.jpg" alt="" width="350" height="183" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-2701112.jpg 350w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/HP-2701112-300x156.jpg 300w" sizes="(max-width: 350px) 100vw, 350px" /></a></p>
<p>Hệ  thống đám mây (HP CloudSystem) là hệ thống tích hợp hoàn chỉnh nhất cho  việc xây dựng, quản trị và sử dụng các dịch vụ trên toàn môi trường đám  mây lai, tư nhân và công cộng. Giải pháp này kết hợp sức mạnh của Hạ  tầng cơ sở Hội tụ của HP với phần mềm Dịch vụ Đám mây tự động đứng đầu  của HP nhằm cung cấp sự đảm bảo thống nhất, quản trị và tuân thủ trên  toàn ứng dụng cũng như là cơ sở hạ tầng thực và ảo.</p>
<p>Hệ  thống đám mây (HP CloudSystem) đầu tiên của ngành đồng thời hỗ trợ HP  Cloud Maps, cung cấp danh mục các đối tượng được cấu hình sẵn để tự động  cung cấp sự tối ưu hóa ứng dụng và nguồn cơ sở hạ tầng. HP CloudSystem  cho phép dịch vụ điện toán đám mây mới triển khai và hoạt động trong vài  phút.</p>
<p>Dịch vụ tài chính (HP  Financial Services) hiện sẵn sàng cho các khách hàng triển khai xây  dựng đám mây tư nhân, những khách hàng muốn giảm thiểu yêu cầu về vốn.  HP có thể kết hợp dịch vụ điện toán đám mây của mình với các dịch vụ tài  chính từ Dịch vụ Tài chính của HP giúp khách hàng đối đa hóa mục tiêu  tài chính song song với việc theo đuổi các công nghệ tiên tiến.</p>
<p>Ông Piau Phang Foo, Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Giám đốc điều hành HP khu vực Châu Á TBD và Nhật Bản nói: <em>&#8220;Điện  toán đám mây đang trở thành xu hướng chủ đạo và HP đang dẫn đầu xu  hướng này. HP có kinh nghiệm, nhiều danh mục giải pháp cho doanh nghiệp  và tổ chức cung cấp dịch vụ trên toàn cầu để  hướng dẫn các khách hàng xuyên suốt quá trình chuyển đổi này.&#8221;</em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/hp-day-manh-dich-vu-dien-toan-dam-may/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tư vấn công nghệ: LUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-luat-cong-nghe-thong-tin/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-luat-cong-nghe-thong-tin/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Mar 2011 00:00:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ công nghệ thông tin]]></category>
		<category><![CDATA[luật công nghệ thông tin]]></category>
		<category><![CDATA[ngành công nghệ thông tin]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=1056</guid>

					<description><![CDATA[LUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 67/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006 Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>LUẬT</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
SỐ 67/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006</strong></p>
<p><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/36.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-1057" title="luatcongnghethongtin" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/36-237x300.jpg" alt="" width="237" height="300" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/36-237x300.jpg 237w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/03/36.jpg 300w" sizes="(max-width: 237px) 100vw, 237px" /></a></p>
<p><em>Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; </em></p>
<p><em>Luật này quy định về công nghệ thông tin.</em></p>
<p><strong>Chương I<br />
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1.</strong><strong> Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 2.</strong><strong> Đối tượng áp dụng </strong></p>
<p>Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 3.</strong><strong> Áp dụng Luật công nghệ thông tin </strong></p>
<p>1. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật công nghệ thông tin với quy định của luật khác về cùng một vấn đề liên quan đến hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thì áp dụng quy định của Luật công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.</p>
<p><strong>Điều 4.</strong><strong> Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.</p>
<p>2. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.</p>
<p>3. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.</p>
<p>4. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.</p>
<p>5. Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế &#8211; xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.</p>
<p>6. Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu &#8211; phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.</p>
<p>7. Khoảng cách số là sự chênh lệch về điều kiện, khả năng sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin để truy nhập các nguồn thông tin, tri thức.</p>
<p>8. Đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực công nghệ thông tin là đầu tư cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đó có triển vọng đem lại lợi nhuận lớn nhưng có rủi ro cao.</p>
<p>9. Công nghiệp công nghệ thông tin là ngành kinh tế &#8211; kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.</p>
<p>10. Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện.</p>
<p>11. Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.</p>
<p>12. Phần mềm là chương trình máy tính đ?ược mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.</p>
<p>13. Mã nguồn là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số.</p>
<p>14. Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số.</p>
<p>15. Thư rác là thư điện tử, tin nhắn được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật.</p>
<p>16. Vi rút máy tính là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số.</p>
<p>17. Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.</p>
<p>18. Số hóa là việc biến đổi các loại hình thông tin sang thông tin số.</p>
<p><strong>Điều 5.</strong><strong> Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.</p>
<p>2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế &#8211; xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu.</p>
<p>3. Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin.</p>
<p>4. Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.</p>
<p>5. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.</p>
<p>6. Có chính sách ưu đãi để tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn.</p>
<p>7. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p>8. Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 6.</strong><strong> Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin.</p>
<p>3. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.</p>
<p>4. Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.</p>
<p>5. Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.</p>
<p>6. Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.</p>
<p>7. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin.</p>
<p>8. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định về việc huy động nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và các trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này.</p>
<p>9. Quản lý thống kê về công nghệ thông tin.</p>
<p>10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 7.</strong><strong> Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.</p>
<p>3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo phân công của Chính phủ.</p>
<p>4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương.</p>
<p>5. Việc tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy định.</p>
<p><strong>Điều 8.</strong><strong> Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin trên môi trường mạng, trừ thông tin có nội dung quy định tại khoản2 Điều 12 của Luật này;</p>
<p>b) Yêu cầu khôi phục thông tin của mình hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin của mình trong trường hợp nội dung thông tin đó không vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;</p>
<p>c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị từ chối việc khôi phục thông tin hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin đó;</p>
<p>d) Phân phát các địa chỉ liên lạc có trên môi trường mạng khi có sự đồng ý của chủ sở hữu địa chỉ liên lạc đó;</p>
<p>đ) Từ chối cung cấp hoặc nhận trên môi trường mạng sản phẩm, dịch vụ trái với quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về việc đó.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông tin có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ thông tin;</p>
<p>b) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin; số hóa, duy trì và làm tăng giá trị các nguồn tài nguyên thông tin.</p>
<p>3. Cơ quan nhà nước có quyền từ chối nhận thông tin trên môi trường mạng nếu độ tin cậy và bí mật của thông tin đó được truyền đưa qua môi trường mạng không được bảo đảm.</p>
<p><strong>Điều 9.</strong><strong> Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin số của mình trên môi trường mạng.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng phải thông báo công khai trên môi trường mạng những thông tin có liên quan, bao gồm:</p>
<p>a. Tên, địa chỉ địa lý, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử;</p>
<p>b. Thông tin về quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);</p>
<p>c. Tên cơ quan quản lý nhà cung cấp (nếu có);</p>
<p>d. Thông tin về giá, thuế, chi phí vận chuyển (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông tin có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Bảo đảm tính trung thực của kết quả nghiên cứu &#8211; phát triển;</p>
<p>b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu và không gây cản trở cho việc sử dụng cơ sở dữ liệu đó khi thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối, quảng bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó.</p>
<p>4. Khi hoạt động trên môi trường mạng, cơ quan nhà nước có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động thực hiện trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;</p>
<p>b) Thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan địa chỉ liên hệ của cơ quan đó trên môi trường mạng;</p>
<p>c) Trả lời theo thẩm quyền văn bản của tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước thông qua môi trường mạng;</p>
<p>d) Cung cấp trên môi trường mạng thông tin phục vụ lợi ích công cộng, thủ tục hành chính;</p>
<p>đ) Sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;</p>
<p>e) Bảo đảm độ tin cậy và bí mật của nội dung thông tin trong việc gửi, nhận văn bản trên môi trường mạng;</p>
<p>g) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, văn bản được trao đổi, cung cấp và lấy ý kiến trên môi trường mạng;</p>
<p>h) Bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp thông tin, lấy ý kiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng;</p>
<p>i) Thực hiện việc cung cấp thông tin và lấy ý kiến qua trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 10.</strong><strong> Thanh tra về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p>
<p><strong>Điều 11.</strong><strong> Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.</p>
<p><strong>Điều 12.</strong><strong> Các hành vi bị nghiêm cấm </strong></p>
<p>1. Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cản trở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng.</p>
<p>2. Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm mục đích sau đây:</p>
<p>a) Chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;</p>
<p>b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;</p>
<p>c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định;</p>
<p>d) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của công dân;</p>
<p>đ) Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm đã được pháp luật quy định.</p>
<p>3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động công nghệ thông tin; sản xuất, lưu hành sản phẩm công nghệ thông tin trái pháp luật; giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó.</p>
<p><strong>Chương II<br />
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Mục 1<br />
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 13.</strong><strong> Nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có quyền tiến hành các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế &#8211; xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai, thảm họa khác, cứu hộ, cứu nạn và các hoạt động khác được Nhà nước khuyến khích.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động viễn thông, hoạt động phát thanh, truyền hình trên môi trường mạng phải thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, báo chí và các quy định của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 14.</strong><strong> Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp</strong></p>
<p>1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây:</p>
<p>a) Phục vụ phòng, chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa khác;</p>
<p>b) Phục vụ cấp cứu và phòng, chống dịch bệnh;</p>
<p>c) Phục vụ cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>d) Phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm.</p>
<p>2. Chính phủ quy định cụ thể việc ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường hợp khẩn cấp.</p>
<p><strong>Điều 15.</strong><strong> Quản lý và sử dụng thông tin số</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có quyền tự do sử dụng thông tin số vào mục đích chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm việc truy nhập và sử dụng thuận lợi thông tin số.</p>
<p>3. Việc cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số phải bảo đảm không vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>4. Tổ chức, cá nhân không được trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác trong trường hợp chủ sở hữu thông tin số đã có cảnh báo hoặc pháp luật quy định việc trích dẫn thông tin là không được phép.</p>
<p>5. Trường hợp được phép trích dẫn thông tin số, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nêu rõ nguồn của thông tin đó.</p>
<p><strong>Điều 16.</strong><strong> Truyền đưa thông tin số</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có quyền truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác phù hợp với quy định của Luật này.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được lưu trữ tự động, trung gian, tạm thời do yêu cầu kỹ thuật nếu hoạt động lưu trữ tạm thời nhằm mục đích phục vụ cho việc truyền đưa thông tin và thông tin được lưu trữ trong khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số có trách nhiệm tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>4. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây:</p>
<p>a) Chính mình bắt đầu việc truyền đưa thông tin;</p>
<p>b) Lựa chọn người nhận thông tin được truyền đưa;</p>
<p>c) Lựa chọn và sửa đổi nội dung thông tin được truyền đưa.</p>
<p><strong>Điều 17.</strong><strong> Lưu trữ tạm thời thông tin số</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có quyền lưu trữ tạm thời thông tin số của tổ chức, cá nhân khác.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân lưu trữ tạm thời thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây:</p>
<p>a) Sửa đổi nội dung thông tin;</p>
<p>b) Không tuân thủ quy định về truy nhập hoặc cập nhật nội dung thông tin;</p>
<p>c) Thu thập dữ liệu bất hợp pháp thông qua việc lưu trữ thông tin tạm thời;</p>
<p>d) Tiết lộ bí mật thông tin.</p>
<p><strong>Điều 18.</strong><strong> Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số</strong></p>
<p>1. Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số là dịch vụ cho thuê dung lượng thiết bị lưu trữ để lưu trữ thông tin trên môi trường mạng.</p>
<p>2. Nội dung thông tin số lưu trữ không được vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số để thiết lập trang thông tin điện tử và danh sách chủ sở hữu thông tin số được lưu trữ bởi tổ chức, cá nhân đó;</p>
<p>b) Tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin số hoặc loại bỏ thông tin số trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>c) Ngừng cho tổ chức, cá nhân khác thuê chỗ lưu trữ thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang được lưu trữ là trái pháp luật;</p>
<p>d) Bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 19.</strong><strong> Công cụ tìm kiếm thông tin số</strong></p>
<p>1. Công cụ tìm kiếm thông tin số là chương trình máy tính tiếp nhận yêu cầu tìm kiếm thông tin số, thực hiện việc tìm kiếm thông tin số và gửi lại thông tin số tìm kiếm được.</p>
<p>2. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển, cung cấp công cụ tìm kiếm thông tin số.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ngừng cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đó là trái pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 20.</strong><strong> Theo dõi, giám sát nội dung thông tin số</strong></p>
<p>1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin số; điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng dụng công nghệ thông tin không phải chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân khác, điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.</p>
<p><strong>Điều 21.</strong><strong> Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng </strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Thông báo cho người đó biết về hình thức, phạm vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người đó;</p>
<p>b) Sử dụng đúng mục đích thông tin cá nhân thu thập được và chỉ lưu trữ những thông tin đó trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận giữa hai bên;</p>
<p>c) Tiến hành các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ;</p>
<p>d) Tiến hành ngay các biện pháp cần thiết khi nhận được yêu cầu kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này; không được cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân liên quan cho đến khi thông tin đó được đính chính lại.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân có quyền thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó trong trường hợp thông tin cá nhân đó được sử dụng cho mục đích sau đây:</p>
<p>a) Ký kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;</p>
<p>b) Tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;</p>
<p>c) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 22.</strong><strong> Lưu trữ, cung cấp thông tin cá nhân trên môi trường mạng </strong></p>
<p>1. Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lưu trữ thông tin cá nhân của mình trên môi trường mạng thực hiện việc kiểm tra, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin đó.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân không được cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự đồng ý của người đó.</p>
<p>3. Cá nhân có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin cá nhân.</p>
<p><strong>Điều 23.</strong><strong> Thiết lập trang thông tin điện tử </strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm quản lý nội dung và hoạt động trang thông tin điện tử của mình.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; khi thiết lập trang thông tin điện tử không cần thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức, cá nhân khi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; phải thông báo trên môi trường mạng với Bộ Bưu chính, Viễn thông những thông tin sau đây:</p>
<p>a) Tên tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép mở văn phòng đại diện; tên cá nhân;</p>
<p>b) Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc số, ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu của cá nhân;</p>
<p>c) Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân;</p>
<p>d) Số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử;</p>
<p>đ) Các tên miền đã đăng ký.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, khi thay đổi thông tin thì phải thông báo về sự thay đổi đó.</p>
<p>4. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động báo chí phải thực hiện quy định của Luật này, pháp luật về báo chí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>5. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động kinh tế &#8211; xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh phải thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p><strong>Mục 2</strong><strong><br />
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG<br />
CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC</strong></p>
<p><strong>Điều 24.</strong><strong> Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước</strong></p>
<p>1. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân.</p>
<p>2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính.</p>
<p>3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng.</p>
<p>4. Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch.</p>
<p>5. Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.</p>
<p>6. Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả.</p>
<p>7. Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình.</p>
<p><strong>Điều 25.</strong><strong> Điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước </strong></p>
<p>1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình.</p>
<p>2. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước với các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Lộ trình thực hiện các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan nhà nước;</p>
<p>b) Các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến phát triển kinh tế &#8211; xã hội cần ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin;</p>
<p>c) Việc chia sẻ, sử dụng chung thông tin số;</p>
<p>d) Lĩnh vực được ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu &#8211; phát triển, hợp tác quốc tế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong từng giai đoạn;</p>
<p>đ) Nguồn tài chính bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;</p>
<p>e) Các chương trình, đề án, dự án trọng điểm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.</p>
<p><strong>Điều 26.</strong><strong> Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước</strong></p>
<p>1. Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước và hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân.</p>
<p>2. Xây dựng, thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động của cơ quan và phục vụ lợi ích công cộng.</p>
<p>3. Xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.</p>
<p>4. Thiết lập trang thông tin điện tử phù hợp với quy định tại Điều 23 và Điều 28 của Luật này.</p>
<p>5. Cung cấp, chia sẻ thông tin với cơ quan khác của Nhà nước.</p>
<p>6. Thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng.</p>
<p>7. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức.</p>
<p>8. Thực hiện hoạt động trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 27 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 27.</strong><strong> Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng</strong></p>
<p>1. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng bao gồm:</p>
<p>a) Cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân;</p>
<p>b) Chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước;</p>
<p>c) Cung cấp các dịch vụ công;</p>
<p>d) Các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>2. Thời điểm và địa điểm gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</p>
<p><strong>Điều 28.</strong><strong> Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước </strong></p>
<p>1. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p>
<p>a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy nhập thuận tiện;</p>
<p>b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng các biểu mẫu trên trang thông tin điện tử (nếu có);</p>
<p>c) Bảo đảm tính chính xác và sự thống nhất về nội dung của thông tin trên trang thông tin điện tử;</p>
<p>d) Cập nhật thường xuyên và kịp thời thông tin trên trang thông tin điện tử;</p>
<p>đ) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p>
<p>2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có những thông tin chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc;</p>
<p>b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản pháp luật có liên quan;</p>
<p>c) Quy trình, thủ tục hành chính được thực hiện bởi các đơn vị trực thuộc, tên của người chịu trách nhiệm trong từng khâu thực hiện quy trình, thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính;</p>
<p>d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành;</p>
<p>đ) Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền;</p>
<p>e) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;</p>
<p>g) Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan đó thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;</p>
<p>h) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>3. Cơ quan nhà nước cung cấp miễn phí thông tin quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Mục 3<br />
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI</strong></p>
<p><strong>Điều 29.</strong><strong> Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có quyền ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại.</p>
<p>2. Hoạt động thương mại trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thương mại và pháp luật về giao dịch điện tử.</p>
<p><strong>Điều 30.</strong><strong> Trang thông tin điện tử bán hàng</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Trang thông tin điện tử bán hàng phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại;</p>
<p>b) Cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi trên môi trường mạng;</p>
<p>c) Công bố các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên môi trường mạng.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân sở hữu trang thông tin điện tử bán hàng chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử, thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về giao kết hợp đồng, đặt hàng, thanh toán, quảng cáo, khuyến mại.</p>
<p><strong>Điều 31.</strong><strong> Cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trường mạng </strong></p>
<p>1. Trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải cung cấp các thông tin sau đây cho việc giao kết hợp đồng:</p>
<p>a) Trình tự thực hiện để tiến tới giao kết hợp đồng trên môi trường mạng;</p>
<p>b) Biện pháp kỹ thuật xác định và sửa đổi thông tin nhập sai;</p>
<p>c) Việc lưu trữ hồ sơ hợp đồng và cho phép truy nhập hồ sơ đó.</p>
<p>2. Khi đưa ra các thông tin về điều kiện hợp đồng cho người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin đó.</p>
<p><strong>Điều 32.</strong><strong> Giải quyết hậu quả do lỗi nhập sai thông tin thương mại trên môi trường mạng</strong></p>
<p>Trường hợp người mua nhập sai thông tin gửi vào trang thông tin điện tử bán hàng mà hệ thống nhập tin không cung cấp khả năng sửa đổi thông tin, người mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu đã thực hiện các biện pháp sau đây:</p>
<p>1. Thông báo kịp thời cho người bán biết về thông tin nhập sai của mình và người bán cũng đã xác nhận việc nhận được thông báo đó;</p>
<p>2. Trả lại hàng hoá đã nhận nhưng chưa sử dụng hoặc hưởng bất kỳ lợi ích nào từ hàng hóa đó.</p>
<p><strong>Điều 33.</strong><strong> Thanh toán trên môi trường mạng</strong></p>
<p>1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Điều kiện, quy trình, thủ tục thanh toán trên môi trường mạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.</p>
<p><strong>Mục 4</strong><strong><br />
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC</strong></p>
<p><strong>Điều 34.</strong><strong> Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật về giáo dục.</p>
<p>3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo.</p>
<p>4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng.</p>
<p><strong>Điều 35.</strong><strong> Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động y tế trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về y, dược và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>3. Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng.</p>
<p><strong>Điều 36.</strong><strong> Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn hóa &#8211; thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa sản phẩm văn hóa, lưu trữ, quảng bá sản phẩm văn hóa đã được số hóa và các hoạt động khác trong lĩnh vực văn hóa.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động văn hóa, báo chí trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của pháp luật về báo chí, văn hóa &#8211; thông tin.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện số hóa các sản phẩm văn hóa có giá trị bảo tồn phải tuân thủ quy định của Chính phủ về điều kiện thực hiện số hóa các sản phẩm văn hóa có giá trị bảo tồn.</p>
<p>4. Chính phủ quy định việc quản lý hoạt động giải trí trên môi trường mạng nhằm bảo đảm yêu cầu sau đây:</p>
<p>a) Nội dung giải trí phải lành mạnh, có tính giáo dục, tính văn hóa, không trái thuần phong mỹ tục của dân tộc;</p>
<p>b) Gắn trách nhiệm và quyền lợi của các đối tượng tham gia hoạt động giải trí trên môi trường mạng với lợi ích chung của xã hội, cộng đồng;</p>
<p>c) Bảo đảm an toàn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ;</p>
<p>d) Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và ngăn chặn các loại tội phạm phát sinh từ hoạt động này.</p>
<p><strong>Điều 37.</strong><strong> Ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác</strong></p>
<p>Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p><strong>Chương III<br />
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Mục 1<br />
NGHIÊN CỨU &#8211; PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 38.</strong><strong> Khuyến khích nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin nhằm phát triển kinh tế &#8211; xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để đổi mới quản lý kinh tế &#8211; xã hội, đổi mới công nghệ được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ chuyển giao kết quả nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống.</p>
<p><strong>Điều 39.</strong><strong> Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>Nhà nước huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của các tổ chức nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ thông tin; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ thông tin; đầu tư một số phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế; ban hành quy chế sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 40.</strong><strong> Nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Nhà nước ưu tiên dành một khoản từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, đề tài nghiên cứu &#8211; phát triển phần mềm; ưu tiên hoạt động nghiên cứu &#8211; phát triển công nghệ thông tin ở trường đại học, viện nghiên cứu; phát triển các mô hình gắn kết nghiên cứu, đào tạo với sản xuất về công nghệ thông tin.</p>
<p>3. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tổ chức tuyển chọn cơ sở nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu &#8211; phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.</p>
<p><strong>Điều 41.</strong><strong> Tiêu chuẩn, chất lượng trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Việc quản lý tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng.</p>
<p>2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, công bố tiêu chuẩn cơ sở và phải bảo đảm sản phẩm, dịch vụ của mình phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.</p>
<p>3. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được quản lý thông qua các hình thức sau đây:</p>
<p>a) Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</p>
<p>b) Công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</p>
<p>c) Kiểm định chất lượng.</p>
<p>4. Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin cần áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế; ban hành và công bố áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; quy định cụ thể về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin; quy định các điều kiện đối với cơ quan đo kiểm trong nước và nước ngoài để phục vụ cho việc quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và công bố cơ quan đo kiểm về công nghệ thông tin có thẩm quyền.</p>
<p>5. Việc thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp tiêu chuẩn đối với sản phẩm công nghệ thông tin giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài và với tổ chức quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>
<p><strong>Mục 2<br />
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 42.</strong><strong> Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phải có hạng mục đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo về công nghệ thông tin tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm.</p>
<p>5. Nhà nước có chính sách hỗ trợ giáo viên, sinh viên và học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhập Internet tại các cơ sở giáo dục.</p>
<p><strong>Điều 43.</strong><strong> Chứng chỉ công nghệ thông tin</strong></p>
<p>Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định điều kiện hoạt động đào tạo công nghệ thông tin và cấp chứng chỉ công nghệ thông tin, việc công nhận chứng chỉ công nghệ thông tin của tổ chức nước ngoài sử dụng ở Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 44.</strong><strong> Sử dụng nhân lực công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc.</p>
<p>2. Tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p>
<p><strong>Điều 45.</strong><strong> Người Việt Nam làm việc tại nước ngoài</strong></p>
<p>1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động nhằm tạo việc làm ở nước ngoài cho người lao động Việt Nam tham gia các hoạt động về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật của nước sở tại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>
<p>2. Nhà nước có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tuyển dụng lao động trong nước để phát triển, sản xuất, gia công sản phẩm công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 46.</strong><strong> Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách khuyến khích phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong phạm vi cả nước.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho tổ chức, cá nhân trong địa phương mình.</p>
<p>3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục quốc dân.</p>
<p>4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc học tập, phổ cập kiến thức công nghệ thông tin đối với người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng ưu tiên khác phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.</p>
<p><strong>Mục 3<br />
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 47.</strong><strong> Loại hình công nghiệp công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Công nghiệp phần cứng là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần cứng, bao gồm phụ tùng, linh kiện, thiết bị số.</p>
<p>2. Công nghiệp phần mềm là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần mềm, bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển, tự động hóa và các sản phẩm tương tự khác; cung cấp các giải pháp cài đặt, bảo trì, hướng dẫn sử dụng.</p>
<p>3. Công nghiệp nội dung là công nghiệp sản xuất các sản phẩm thông tin số, bao gồm thông tin kinh tế &#8211; xã hội, thông tin khoa học &#8211; giáo dục, thông tin văn hóa &#8211; giải trí trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác.</p>
<p><strong>Điều 48.</strong><strong> Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin </strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt chú trọng công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung để trở thành một ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân.</p>
<p>2. Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hoạt động đầu tư mạo hiểm vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấp thiết bị số giá rẻ.</p>
<p>3. Chính phủ quy định cụ thể mức ưu đãi, ưu tiên và các điều kiện khác cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 49.</strong><strong> Phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin</strong></p>
<p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm:</p>
<p>1. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin; ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để mua sắm, sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin được sản xuất trong nước;</p>
<p>2. Xúc tiến thương mại, tổ chức triển lãm, hội chợ trong nước, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển lãm, hội chợ quốc tế, quảng bá, tiếp thị hình ảnh công nghiệp công nghệ thông tin của Việt Nam trên thế giới;</p>
<p>3. Phương pháp định giá phần mềm phục vụ cho việc quản lý các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 50.</strong><strong> Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm</strong></p>
<p>1. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm là sản phẩm công nghệ thông tin bảo đảm được một trong những yêu cầu sau đây:</p>
<p>a) Thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo giá trị gia tăng cao;</p>
<p>b) Có tiềm năng xuất khẩu;</p>
<p>c) Có tác động tích cực về đổi mới công nghệ và hiệu quả kinh tế đối với các ngành kinh tế khác;</p>
<p>d) Đáp ứng được yêu cầu về quốc phòng, an ninh.</p>
<p>2. Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố danh mục và xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.</p>
<p>3. Các sản phẩm công nghệ thông tin thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm quy định tại khoản 2 Điều này được Nhà nước ưu tiên đầu tư nghiên cứu &#8211; phát triển, sản xuất.</p>
<p>4. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu &#8211; phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ; được Nhà nước ưu tiên đầu tư và được hưởng một phần tiền bản quyền đối với sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư.</p>
<p>5. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu &#8211; phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; không được chuyển giao, chuyển nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư khi chưa có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sự kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động nghiên cứu &#8211; phát triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.</p>
<p><strong>Điều 51.</strong><strong> Khu công nghệ thông tin tập trung </strong></p>
<p>1. Khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu &#8211; phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với khu công nghệ cao.</p>
<p>2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch của Chính phủ.</p>
<p><strong>Mục 4<br />
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 52.</strong><strong> Loại hình dịch vụ công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.</p>
<p>3. Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật.</p>
<p>4. Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử.</p>
<p>5. Bảo hành, bảo trì, bảo đảm an toàn mạng và thông tin.</p>
<p>6. Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu.</p>
<p>7. Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin.</p>
<p>8. Đào tạo công nghệ thông tin.</p>
<p>9. Chứng thực chữ ký điện tử.</p>
<p>10. Dịch vụ khác.</p>
<p><strong>Điều 53.</strong><strong> Chính sách phát triển dịch vụ công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Chính phủ quy định cụ thể chế độ ưu đãi và các điều kiện khác cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Chương IV<br />
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN<br />
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Mục 1<br />
CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN PHỤC VỤ ỨNG DỤNG<br />
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 54.</strong><strong> Nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng thông tin</strong></p>
<p>1. Cơ sở hạ tầng thông tin phải được phát triển để bảo đảm chất lượng và đa dạng các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm sự phát triển cơ sở hạ tầng thông tin phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế &#8211; xã hội; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; có biện pháp đồng bộ để ngăn chặn những hành vi lợi dụng cơ sở hạ tầng thông tin vi phạm quy định Điều 12 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 55. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia rộng khắp, có thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá cước cạnh tranh so với các nước trong khu vực; khuyến khích tổ chức, cá nhân cùng đầu tư, sử dụng chung cơ sở hạ tầng thông tin.</p>
<p>2. Điểm truy nhập Internet công cộng được ưu tiên đặt tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện, trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao để phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân.</p>
<p><strong>Điều 56.</strong><strong> Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước</strong></p>
<p>1. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được thống nhất xây dựng và quản lý theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>2. Kinh phí đầu tư, xây dựng, khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước lấy từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.</p>
<p><strong>Điều 57.</strong><strong> Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách ưu tiên vốn đầu tư và có cơ chế hỗ trợ tài chính cho việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số.</p>
<p>2. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án thu hẹp khoảng cách số, bao gồm:</p>
<p>a) Lắp đặt hệ thống máy tính và truy nhập Internet tại trường học, điểm công cộng trên phạm vi toàn quốc;</p>
<p>b) Phát triển đội ngũ hướng dẫn sử dụng máy tính và truy nhập Internet;</p>
<p>c) Thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, miền.</p>
<p><strong>Điều 58.</strong><strong> Cơ sở dữ liệu quốc gia </strong></p>
<p>1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế &#8211; xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p>3. Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia.</p>
<p>4. Chính phủ quy định danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; xây dựng, cập nhật và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia; ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.</p>
<p><strong>Điều 59.</strong><strong> Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương</strong></p>
<p>1. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích công cộng.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p>3. Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.</p>
<p>4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định danh mục cơ sở dữ liệu; xây dựng, cập nhật và duy trì cơ sở dữ liệu; ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương mình.</p>
<p><strong>Điều 60.</strong><strong> Bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin</strong></p>
<p>1. Cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia phải được bảo vệ. Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang nhân dân và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin khi có yêu cầu.</p>
<p><strong>Mục 2</strong><strong><br />
ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 61. </strong><strong>Đầu tư của tổ chức, cá nhân cho công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới quản lý kinh tế &#8211; xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.</p>
<p>2. Nhà nước khuyến khích và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho công nghệ thông tin.</p>
<p>3. Các khoản đầu tư của doanh nghiệp cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và các chi phí sau đây của doanh nghiệp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:</p>
<p>a) Mở trường, lớp đào tạo công nghệ thông tin tại doanh nghiệp;</p>
<p>b) Cử người đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Điều 62.</strong><strong> Đầu tư của Nhà nước cho công nghệ thông tin </strong></p>
<p>1. Đầu tư cho công nghệ thông tin là đầu tư phát triển.</p>
<p>2. Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách cho công nghệ thông tin, bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách cho công nghệ thông tin hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước. Ngân sách cho công nghệ thông tin phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả.</p>
<p>3. Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư phù hợp đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</p>
<p>4. Trong Mục lục ngân sách nhà nước có loại chi riêng về công nghệ thông tin.</p>
<p><strong>Điều 63.</strong><strong> Đầu tư cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được sử dụng vào các mục đích sau đây:</p>
<p>a) Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ dự án ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả;</p>
<p>b) Phát triển nguồn thông tin số;</p>
<p>c) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương;</p>
<p>d) Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và cơ quan nhà nước;</p>
<p>đ) Điều tra, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học &#8211; kỹ thuật về công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật, mô hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin;</p>
<p>e) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin;</p>
<p>g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghệ thông tin, đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về công nghệ thông tin;</p>
<p>h) Trao giải thưởng công nghệ thông tin;</p>
<p>i) Các hoạt động khác cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Hằng năm, Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để Chính phủ trình Quốc hội.</p>
<p><strong>Điều 64.</strong><strong> Đầu tư và phát triển công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và nông thôn</strong></p>
<p>1. Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nông thôn, miền núi, hải đảo.</p>
<p>2. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ sản xuất và đời sống.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Hoạt động ứng dụng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ mục tiêu khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đánh bắt xa bờ được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí.</p>
<p><strong>Mục 3<br />
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 65.</strong><strong> Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>Tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác về công nghệ thông tin với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.</p>
<p><strong>Điều 66.</strong><strong> Nội dung hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Phân tích xu hướng quốc tế về công nghệ thông tin, quy mô và triển vọng phát triển thị trường nước ngoài và xây dựng chiến lược phát triển thị trường công nghệ thông tin ở nước ngoài.</p>
<p>2. Quảng bá thông tin về định hướng, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Việt Nam và của các nước trên thế giới.</p>
<p>3. Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.</p>
<p>4. Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.</p>
<p>5. Phát triển thị trường công nghệ thông tin ở nước ngoài, giới thiệu sản phẩm công nghệ thông tin Việt Nam qua các triển lãm quốc tế, tiếp cận với khách hàng tiềm năng.</p>
<p>6. Tổ chức hội thảo, hội nghị và diễn đàn quốc tế về công nghệ thông tin.</p>
<p>7. Ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế song phương, đa phương và tham gia tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế về công nghệ thông tin.</p>
<p>8. Tiếp thu công nghệ của nước ngoài chuyển giao vào Việt Nam.</p>
<p><strong>Mục 4<br />
BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP VÀ HỖ TRỢ<br />
NGƯỜI SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 67.</strong><strong> Trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin</strong></p>
<p>Nhà nước và xã hội thực hiện các biện pháp phòng, chống các hành vi xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin. Quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được bảo vệ theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 68.</strong><strong> Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221;</strong></p>
<p>1. Tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; và tên miền cấp dưới của tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, có giá trị sử dụng như nhau và phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.</p>
<p>Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221;. Tên miền đăng ký phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh gây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt.</p>
<p>2. Tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; dành cho tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước phải được bảo vệ và không được xâm phạm.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các thông tin đăng ký và bảo đảm việc đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác có trước ngày đăng ký.</p>
<p>4. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng và giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221;.</p>
<p><strong>Điều 69.</strong><strong> Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin</strong></p>
<p>Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định sau đây:</p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin trên môi trường mạng có quyền tạo ra bản sao tạm thời một tác phẩm được bảo hộ do yêu cầu kỹ thuật của hoạt động truyền đưa thông tin và bản sao tạm thời được lưu trữ trong khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa thông tin;</p>
<p>2. Người sử dụng hợp pháp phần mềm được bảo hộ có quyền sao chép phần mềm đó để lưu trữ dự phòng và thay thế phần mềm bị phá hỏng mà không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền.</p>
<p><strong>Điều 70.</strong><strong> Chống thư rác</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân không được che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng phải bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng từ chối nhận thông tin quảng cáo.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân không được tiếp tục gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng đến người tiêu dùng nếu người tiêu dùng đó thông báo không đồng ý nhận thông tin quảng cáo.</p>
<p><strong>Điều 71.</strong><strong> Chống vi rút máy tính và phần mềm gây hại</strong></p>
<p>Tổ chức, cá nhân không được tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính, phần mềm gây hại vào thiết bị số của người khác để thực hiện một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>1. Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số;</p>
<p>2. Thu thập thông tin của người khác;</p>
<p>3. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số;</p>
<p>4. Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết;</p>
<p>5. Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số;</p>
<p>6. Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số;</p>
<p>7. Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng.</p>
<p><strong>Điều 72.</strong><strong> Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin </strong></p>
<p>1. Thông tin riêng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân không được thực hiện một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;</p>
<p>b) Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;</p>
<p>c) Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép;</p>
<p>d) Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;</p>
<p>đ) Hành vi khác làm mất an toàn, bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng.</p>
<p><strong>Điều 73.</strong><strong> Trách nhiệm bảo vệ trẻ em</strong></p>
<p>1. Nhà nước, xã hội và nhà trường có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Bảo vệ trẻ em không bị tác động tiêu cực của thông tin trên môi trường mạng;</p>
<p>b) Tiến hành các biện pháp phòng, chống các ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung kích động bạo lực và khiêu dâm.</p>
<p>2. Gia đình có trách nhiệm ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin không có lợi cho trẻ em.</p>
<p>3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành những biện pháp sau đây để ngăn ngừa trẻ em truy nhập thông tin không có lợi trên môi trường mạng:</p>
<p>a) Tổ chức xây dựng và phổ biến sử dụng phần mềm lọc nội dung;</p>
<p>b) Tổ chức xây dựng và phổ biến công cụ ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin không có lợi cho trẻ em;</p>
<p>c) Hướng dẫn thiết lập và quản lý trang thông tin điện tử dành cho trẻ em nhằm mục đích thúc đẩy việc thiết lập các trang thông tin điện tử có nội dung thông tin phù hợp với trẻ em, không gây hại cho trẻ em; tăng cường khả năng quản lý nội dung thông tin trên môi trường mạng phù hợp với trẻ em, không gây hại cho trẻ em.</p>
<p>4. Nhà cung cấp dịch vụ có biện pháp ngăn ngừa trẻ em truy nhập trên môi trường mạng thông tin không có lợi đối với trẻ em.</p>
<p>5. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.</p>
<p><strong>Điều 74.</strong><strong> Hỗ trợ người tàn tật</strong></p>
<p>1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phát triển năng lực làm việc của người tàn tật thông qua ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; có chính sách ưu tiên cho người tàn tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển công nghệ thông tin quốc gia phải có nội dung hỗ trợ, bảo đảm cho người tàn tật hòa nhập với cộng đồng.</p>
<p>3. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác cho hoạt động sau đây:</p>
<p>a) Nghiên cứu &#8211; phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm nâng cao khả năng của người tàn tật trong việc truy nhập, sử dụng các nguồn thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin;</p>
<p>b) Sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu cầu đặc biệt của người tàn tật.</p>
<p><strong>Chương V<br />
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</strong></p>
<p><strong>Điều 75.</strong><strong> Giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Tranh chấp về công nghệ thông tin là tranh chấp phát sinh trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.</p>
<p>2. Khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin thông qua hòa giải; trong trường hợp các bên không hòa giải được thì giải quyết theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 76.</strong><strong> Hình thức giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221;</strong></p>
<p>Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam &#8220;.vn&#8221; được giải quyết theo các hình thức sau đây:</p>
<p>1. Thông qua thương lượng, hòa giải;</p>
<p>2. Thông qua trọng tài;</p>
<p>3. Khởi kiện tại Tòa án.</p>
<p><strong>Điều 77.</strong><strong> Xử lý vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin</strong></p>
<p>1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Chương VI<br />
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 78.</strong><strong> Hiệu lực thi hành </strong></p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.</p>
<p><strong>Điều 79.</strong><strong> Hướng dẫn thi hành</strong></p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.</em></p>
<p style="text-align: center;"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>(đã ký)</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Nguyễn Phú Trọng</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-luat-cong-nghe-thong-tin/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chọn tiêu đề cho quảng cáo trên Google</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/chon-tieu-de-cho-quang-cao-tren-google/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/chon-tieu-de-cho-quang-cao-tren-google/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 08 Feb 2011 13:48:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Google Adwords]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ số]]></category>
		<category><![CDATA[Facebook]]></category>
		<category><![CDATA[Google AdWords]]></category>
		<category><![CDATA[internet marketing]]></category>
		<category><![CDATA[Khảo sát thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[Tin công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=942</guid>

					<description><![CDATA[Quảng cáo Google Adwords &#8211; Chúng tôi đang tiếp tục thử nghiệm các biến thể của kết quả tìm kiếm của chúng tôi để thực hiện tối ưu hóa cho cả bạn và người dùng của chúng tôi. Tương tự như vậy, bạn có thể luôn luôn cố gắng tìm cách để tăng tối đa [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/google_adwords.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignleft size-medium wp-image-1767" title="google_adwords" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/google_adwords-300x177.png" alt="" width="300" height="177" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/google_adwords-300x177.png 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/google_adwords.png 457w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a>Quảng cáo Google Adwords &#8211; Chúng tôi đang tiếp tục thử nghiệm các biến thể của kết quả tìm kiếm của chúng tôi để thực hiện tối ưu hóa cho cả bạn và người dùng của chúng tôi. Tương tự như vậy, bạn có thể luôn luôn cố gắng tìm cách để tăng tối đa mỗi dòng quảng cáo của bạn để có được thông điệp của mình đến người dùng. Để giúp đỡ, chúng tôi sẽ sớm được thực hiện một thay đổi cho quảng cáo nhất định mà sẽ cho phép bạn để hiển thị thêm thông tin mà nó có nhiều khả năng được chú ý &#8211; trong tiêu đề.<br />
Bắt đầu từ ngày hôm nay và trong vài ngày tới, chúng tôi đang thay đổi vị trí của các dòng mô tả đầu tiên cho một số quảng cáo xuất hiện trên kết quả tìm kiếm trên Google. Đối với một số quảng cáo mà mỗi dòng dường như là một câu riêng biệt và kết thúc bằng dấu chấm câu thích hợp, mô tả dòng 1 sẽ được chuyển vào tiêu đề và cách nhau bằng dấu gạch nối. Dưới đây là ví dụ:</p>
<p style="text-align: center;">Trước khi<br />
<a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-1.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-943" title="quang cao 1" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-1.png" alt="" width="400" height="52" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-1.png 400w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-1-300x39.png 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></a>Sau khi</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-2.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-944" title="quang cao 2" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-2.png" alt="" width="400" height="52" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-2.png 400w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/02/quang-cao-2-300x39.png 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Chúng tôi thấy rằng các kết quả thay đổi trong tỷ lệ nhấp cao hơn cho các quảng cáo được hiển thị với các tiêu đề dài hơn, cũng như quảng cáo hàng đầu khác xuất hiện bên cạnh chúng.Nó cũng tạo ra một kinh nghiệm tốt hơn cho người dùng bằng cách làm nổi bật thêm thông tin trong quảng cáo.</p>
<p>Trong khi chỉ có một số quảng cáo sẽ được hiển thị với các tiêu đề dài hơn, bạn có thể tăng cơ hội của bạn bằng cách bảo đảm rằng mỗi dòng quảng cáo của bạn dường như là một câu riêng biệt và kết thúc vào dấu câu thích hợp (ví dụ, thời gian một hoặc đánh dấu một câu hỏi). Vì đây là một thay đổi toàn cầu nên dấu mỗi câu sẽ thay đổi tùy theo quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/chon-tieu-de-cho-quang-cao-tren-google/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khảo sát thị trường về đánh giá sản phẩm</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-thi-truong-ve-danh-gia-san-pham/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-thi-truong-ve-danh-gia-san-pham/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 27 Jan 2011 08:06:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khảo sát thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[online advertising]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[quảng cáo trực tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=860</guid>

					<description><![CDATA[Tuvancongnghe &#8211; Cho dù bạn đã dành nhiều tháng hoặc nhiều năm chuẩn bị để khởi động một sản phẩm mới, hoặc chỉ đơn giản là tìm cách để tinh chỉnh và cải thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể kiểm tra phản [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tuvancongnghe &#8211; Cho dù bạn đã dành nhiều tháng hoặc nhiều năm chuẩn bị để khởi động một sản phẩm mới, hoặc chỉ đơn giản là tìm cách để tinh chỉnh và cải thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể kiểm tra phản ứng của người tiêu dùng đến sản phẩm của bạn, và năng suất các dữ liệu hữu ích giúp đạt được mục tiêu bán hàng. Muốn bán được sản phẩm thì  cần phải biết rõ sự hiểu biết và quan tâm của khách hàng về các sản phẩm của bạn. Đấy chính là chìa khóa để cải thiện chất lượng và sự hài lòng khách hàng.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/survey.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-861" title="survey" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/survey.jpg" alt="" width="300" height="288" /></a><br />
</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tại sao phải khảo sát đánh giá sản phẩm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ phận chịu trách nhiệm về việc bán, phát triển, hoặc quảng cáo của một sản phẩm thường có cách hiểu khác nhau của các mệnh đề giá trị hơn so với khách hàng thực tế. Gần, và quen với một dòng sản phẩm có thể đám mây suy nghĩ khách quan. Khám phá tiếng nói của khách hàng, bao gồm nhu cầu, mong muốn, và mong muốn, hoàn toàn có thể thay đổi quá trình phát triển sản phẩm. Do khách hàng muốn có sản phẩm mới của bạn? Liệu họ xem nó như là một thay thế cho cung cấp một của đối thủ cạnh tranh? Có thể lắng nghe phản hồi của khách hàng dẫn đến cải tiến để cải thiện hiệu suất sản phẩm và thâm nhập thị trường? Một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể cung cấp câu trả lời cho những câu hỏi này, thông báo quyết định với các dữ liệu hữu dụng trong mỗi bước của chu trình sản phẩm của bạn trong cuộc sống.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Làm thế nào để Thực hiện một khảo sát đánh giá sản phẩm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều chuyên gia tiếp thị hầu như chỉ dựa trên các nhóm tập trung để thực hiện khảo sát đánh giá sản phẩm mà không nhận ra quá trình này có thể dễ dàng thu thập dữ liệu sản xuất sai lầm. Trong khi một nhóm tập trung có thể cung cấp thông tin phản hồi chi tiết hơn các thông tin thu được bằng cách sử dụng một cuộc khảo sát trực tuyến hoặc in, hiệu lực của các kết quả là luôn luôn nghi ngờ bởi vì lấy mẫu một nhóm lớn người được hỏi là thời gian và chi phí đắt. Nếu không có một mẫu thống kê hợp lý, chính quyết định kinh doanh chiến lược về phát triển sản phẩm được thực hiện trong chân không. Mặc dù nhóm tập trung có thể biểu hiện một điểm, giá trị ban đầu bắt đầu trong quá trình phát hiện, việc sử dụng của một cuộc khảo sát đánh giá dựa trên sản phẩm điện thoại cung cấp các phương pháp tốt nhất để sản xuất các dữ liệu hành động cần thiết để thông báo cho quá trình ra quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Cho dù công ty của bạn đang phát triển một sản phẩm mới hoặc tìm cách để tăng doanh thu và sự hiện diện của một thị trường cung cấp hiện tại, một điện thoại dựa trên cuộc khảo sát sản phẩm đại diện cho phương pháp tốt nhất để khám phá thông tin hành động cần thiết để đạt được mục tiêu của bạn. Hay nhất của tất cả, với một mẫu có giá trị thống kê, doanh số bán hàng của bạn và đội ngũ tiếp thị có thể yên tâm rằng các quyết định kinh doanh chiến lược được thực hiện trên thông tin âm thanh hơn là những bằng chứng hoặc dữ liệu sai lệch. Nếu bạn thấy giá trị trong một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm, nhưng vẫn còn lẫn lộn như thế nào, hay bắt đầu từ đâu, liên hệ với các chuyên gia ý kiến trực tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-thi-truong-ve-danh-gia-san-pham/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tư vấn công nghệ – 20 lý do nên quảng cáo trực tuyến</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-20-ly-do-nen-quang-cao-truc-tuyen/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-20-ly-do-nen-quang-cao-truc-tuyen/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Jan 2011 21:40:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Lợi ích dich vụ SEO]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ seo]]></category>
		<category><![CDATA[Quảng cáo online]]></category>
		<category><![CDATA[quảng cáo trực tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn seo]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=748</guid>

					<description><![CDATA[Tư vấn công nghệ &#8211; Quảng cáo online &#8211; Quảng cáo trực tuyến -Marketing Online tuvancongnghe.net &#8211; Bạn muốn công việc kinh doanh của mình được thuận lợi hơn? Bạn muốn nhiều người biết đến công ty, sản phẩm của mình? Dưới đây là danh sách 20 lý do sẽ khiến bạn phải cân nhắc [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><a href="http://tuvancongnghe.net/dich-vu/">Tư vấn công nghệ &#8211; Quảng cáo online &#8211; Quảng cáo trực tuyến -Marketing Online</a></strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignleft size-full wp-image-750" title="21" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/21.jpg" alt="" width="270" height="187" /><br />
tuvancongnghe.net &#8211; Bạn muốn công việc kinh doanh của mình được thuận lợi hơn? Bạn muốn nhiều người biết đến công ty, sản phẩm của mình? Dưới đây là danh sách 20 lý do sẽ khiến bạn phải cân nhắc tới việc quảng cáo trực tuyến với các phương pháp khác nhau. Do quảng cáo Internet và tiếp thị có thể linh động được, vì vậy, bạn phải biết được mình đang làm vì và quảng cáo của bạn sẽ đến với khách hàng tiếm năng như thế nào. [<a href="http://tuvancongnghe.net/dich-vu/">Hãy để khách hàng tự tìm đến bạn bằng Quảng cáo Google Adwords</a>]</p>
<h3>1. Thiết lập hình ảnh</h3>
<p>Người dùng internet ngày nay tăng vọt. Chỉ riêngcác mạng xã hội và các công cụ tiềm kiếm lên đến hàng tỉ người. Trong đó số lượng truy cập thường xuyên ngày càng tăng nhanh.  Không cần biết bạn kinh doanh nghành nghề gì, chắc chắn bạn không thể bỏ qua những con số này. Để trở thành một phần của cộng đồng và bày tỏ thiện ý muốn phục vụ mọi người, bạn nên cùng trực tuyến với họ. Hãy nhớ rằng, bạn biết điều này thì đối thủ của bạn cũng có thể biết, bạn không làm thì đối thủ của bạn sẽ làm.</p>
<h3>2. Để kết nối</h3>
<p>Tạo mối quan hệ vớ mọi người là điều cần phải làm đối với mỗi doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp thông minh đều biết và nó không phải việc bạn biết gì mà là bạn biết ai. Gửi danh thiếp công ty là một phần của mỗi cuộc gặp gỡ và các doanh nhân hoàn toàn có thể nhận thức được cơ hội biến một cuộc gặp trở thành giao dịch lớn sau đó. Vậy, bạn nghĩ sao nếu mỗi ngày có thể đưa hình ảnh của công ty tới hàng ngàn, thậm chí là hàng triệu khách hàng, đối tác tiềm năng? Đây chính là lý do tại sao bạn cần đến Internet. Quảng cáo trực tuyến còn giúp bạn tiết kiệm cũng như các bước rất đơn giản.</p>
<h3>3. Để quảng bá rộng rãi thông tin về công ty, doanh nghiệp</h3>
<p>Thông tin cơ bản về doanh nghiệp là gì? Hãy nghĩ tới quảng cáo trên niên giám những trang vàng. Bạn làm gì? Mọi người liên hệ với công ty của bạn bằng cách nào? Phương pháp thanh toán của bạn là gì? Công ty của bạn đặt ở đâu? Thông tin về đợt giảm giá của công ty bạn đến với khách hàng như thế nào? Nếu bạn giúp khách hàng nắm bắt được những thông tin này cũng như tại sao khách hàng nên giao dịch với bạn, bạn có nghĩ rằng công việc kinh doanh của bạn sẽ tốt hơn rất nhiều? Bạn có thể làm được điều này một cách đơn giản với một trang Web trên mạng.</p>
<h3>4. Để phục vụ khách hàng của bạn</h3>
<p>Biến thông tin mặt hàng mà bạn kinh doanh gần gũi hơn với mọi người là điều quan trọng để phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, nếu quan tâm tới việc phục vụ khách hàng, bạn sẽ tìm thấy nhiều cách hơn khi sử dụng các trang quảng cáo. Liệu bạn có nên sử dụng một đội ngũ nhân viên chuyên trực điện thoại chỉ để tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng để cung cấp thông tin về dịch vụ mà họ cần? Liệu khách hàng có thể tự động tra cứu vào cơ sở dữ liệu, tìm kiếm các thông tin về dịch vụ bạn đang tiến hành mà họ muốn không? Tất cả điều này có thể đến với khách hàng 1 cách đơn giản và nhanh chóng chỉ với một trang Web.</p>
<h3>5. Để thu hút sự quan tâm của cộng đồng</h3>
<p>Rất khó để có thể thuyết phục một trang báo viết về cửa hàng mới mở của bạn. Tuy nhiên, bạn lại có thể nhờ họ viết về địa chỉ trang Web của mình nếu đây là một trang mới và có gì đó đặc biệt. thậm chí, trang báo này có thể viết về cả cửa hàng mới mở của bạn. Tất nhiên, bạn sẽ không được gì với một khách hàng ở xa đọc về thông tin công ty của bạn trừ phi họ đến và mua hàng. Tuy nhiên, với thông tin trên trang Web, bất kì ai truy cập trang Web và đã nghe về công ty bạn đều có thể trở thành khách hàng tiềm năng của bạn.</p>
<h3>6. Để công bố thông tin quan trọng tại bất kì thời điểm nào</h3>
<p>Bạn sẽ làm gì khi có thông tin quan trọng cần được công bố không quá nửa đêm? Thông báo về doanh thu một quý, thông báo chiến thắng một giải thưởng lớn hay thông tin về đợt khuyến mãi lớn. Khi gửi đến tòa báo với yêu cầu không đăng tải trước khoảng thời gian nhất định, rất khó cho bạn thực hiện được mong muốn của mình. Tuy nhiên, với trang Web riêng, bạn có thể đăng tải, công bố bất kì tài liệu, thông tin gì vào thời điểm mong muốn. Như vậy, bạn đã có thể tự đăng tải thông tin mà không cần thông qua ai.</p>
<h3>7. Để bán hàng</h3>
<p>Rất nhiều người cho rằng đây là lý do quan trọng nhất và nên được xếp thứ 1 trong những việc có thể làm với trang Web, nhưng thực sự không phải như vậy. Bạn nên nghĩ đến những điều trên và thậm chí là sau khi thực hiện một số điều dưới nữa thì bạn mới nên nghĩ tới việc bán hàng. Tại sao? Nếu bạn cho rằng điện thoại là cách tốt nhất để bạn bán hàng thì bạn đã sai. Trước khi mua bất kì thứ gì, khách hàng luôn có nhu cầu tìm hiểu thông tin về công ty, mặt hàng, hoạt động của công ty,… những điều mà qua điện thoại bạn khó có thể làm được hoặc sẽ tốn rất nhiều tiền cho việc này. Đây cũng là lý do tại sao bạn nên cân nhắc tới một trang Web riêng, một công cụ hữu ích giúp bạn có thể thực hiện những điều trên, thậm chí là hơn thế rất nhiều.</p>
<h3>8. Làm hình ảnh, âm thanh, đoạn film giới thiệu</h3>
<p>Cứ cho rằng công cụ quảng cáo của bạn là tuyệt vời, nhưng mọi người lại muốn nhìn thấy hình ảnh động, bạn sẽ làm gì? Trang web có thể giải quyết giúp bạn vấn đề này khi bạn có thể thêm âm thanh, các bức ảnh hoặc một đoạn phim giới thiệu ngắn về công ty trên trang web để phục vụ khách hàng tiềm năng. Không có một quyển sách nào có thể giới thiệu được như vậy.</p>
<h3>9. Để hướng tới thị trường cao cấp hơnQuảng cao Google</h3>
<p>Số lượng người tham gia vào mạng Internet có thể tạo ra một thị trường đông đảo nhất. Thị trường này bao gồm những người có học vấn như sinh viên, học sinh, những người có thu nhập cao hoặc có địa vị xã hội. Vì vậy, tiếp cận được và chiếm lĩnh thị trường khách hàng này là điều mà bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào cũng mong muốn đạt được.</p>
<h3>10. Để trả lời những câu hỏi hay được hỏi</h3>
<p>Ai đã từng trả lời điện thoại trong công ty bạn có thể cho bạn biết được, thời gian của họ thường để trả lời những câu hỏi có nội dung giống nhau lần này qua lần khác. Đây là những câu hỏi mà khách hàng và khách hàng tiềm năng muốn biết trước khi làm ăn với bạn. Đăng tải câu hỏi và câu trả lời lên trang Web và bạn có thể loại bỏ những rào cản cho công việc của mình cũng như giúp những người trực điện thoại công ty bạn bớt nhàm chán trong việc trả lời các câu hỏi.</p>
<h3>11. Để giữ liên lạc với người bán hàng</h3>
<p>Nhân viên của bạn đang ở trên đường và cần được cập nhật thông tin từng phút để giúp họ có thể bạn hàng tốt hơn. Nếu bạn biết thông tin đó là gì, bạn có thể đăng tải kín nội bộ trên trang web riêng. Với một cuộc truy cập Internet thông qua điện thoại nội hạt, nhân viên bán hàng của doanh nghiệp bạn ở bất kỳ nơi đâu trên thế giới sẽ nhận được những thông tin đầy đủ nhất mà không phải trả cước phí đường dài và không làm phiên nhiều tới những nhân viên ở văn phòng.</p>
<h3>12. Mở rộng thị trường quốc tế</h3>
<p>Bạn không thể gửi thư, điện thoại với khách hàng quốc tế tiềm năng nhưng với một trang Web, bạn có thể mở một cuộc hội thoại với khách hàng quốc tế dễ dàng như với một công ty nào đó ngay bên cạnh. Tuy vậy, trước khi đăng tải bất kỳ thông tin gì lên trang Web, hãy nghĩ trước thật ký bởi những đăng tải của bạn sẽ ảnh hưởng tới việc doanh nghiệp nước ngoài có đến với bạn hay không, dù việc đăng tải này có nằm trong kế hoạch của bạn hay không. Một lợi ích khác là nếu công ty của bạn có văn phòng ở nước ngoài, nhân viên của bạn có thể liên lạc với văn phòng chính với chi phí rẻ hơn rất nhiều.</p>
<h3>13. Tạo dịch vụ 24/24</h3>
<p>Nếu bạn đã từng gọi điện quá sớm hoặc quá muộn cho một đối tác, bạn có thể biết được sự phức tạp của vấn đề. Tất cả chúng ta không phải lúc nào cũng có một lịch trình các việc. Công việc kinh doanh là khắp mọi nơi, mọi lúc không chỉ thời gian công sở. Thậm chí, kinh doanh giữa các khu vực địa lý khác nhau còn nhiều khó khăn hơn. Tuy nhiên, trang Web lại có thể phục vụ khách hàng, người dùng và đối tác 24 giờ một ngày, 7 ngày 1 tuần. Không còn ngăn cản về thời gian nữa. Khách hàng có thể chọn thông tin trên trang Web phù hợp với nhu cầu với khách hàng. Chính điều này sẽ đưa bạn dẫn đầu trong cuộc cạnh tranh trên thương trường ngay cả khi bạn không có trong văn phòng của mình.</p>
<h3>14. Thay đổi thông tin một cách nhanh chóng</h3>
<p>Đôi khi, thông tin thay đổi trước khi nó được in ấn. Giờ đây, bạn có một chồng giấy tờ cả quan trọng lẫn không đáng giá gì. Xuất bản điện tử thay đổi cùng với nhu cầu của con người. Không cần giấy, không mực hay hóa đơn. Thậm chí bạn còn có thể gắn trang Web của mình với một cơ sở dữ liệu giúp bạn có thể tùy biến thay đổi cơ sở dữ liệu của trang bất kì khi nào bạn muốn trong ngày. Không có loại giấy in nào có thể đáp ứng được sự tiện dụng này.</p>
<h3>15. Cho phép phản hồi lại từ khách hàng</h3>
<p>Bạn phát hành thiệp quảng cáo, catalog, hay những cuốn sách nhỏ để quảng cáo nhưng không hiệu quả. Không bán được hàng, không có cuộc gọi đàm phán. Điều gì đã xảy ra? Nhầm màu, nhầm giá bán hay nhầm thị trường? Nếu chịu khó tìm hiểu thì bạn có thể biết được vấn đề. Tiền là một vấn đề, nhưng quan trọng hơn là bạn sẽ mất thời gian để đọc những ấn phẩm này. Quan trọng hơn là với các công ty khi họ phải chờ đợi phản hồi của khách hàng. Đối với một trang Web, bạn có thể nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng ngay lập tức khi họ truy cập trang Web của công ty. Điều này giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiền bạc. Câu trả lời của khách hàng được đưa lên Website ngay khi khách hàng tìm hiểu sản phẩm và được chuyển lập tức tới địa chỉ e-mail của bạn.</p>
<h3>16. Để thử một dịch vụ hoặc sản phẩm mới</h3>
<p>Mỗi khi có một sản phẩm mới, chúng ta đều biết nó sẽ tiêu tốn rất nhiều tiền khi bạn sẽ phải quảng cáo cho sản phẩm đó. Nhưng nếu bạn giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mới trên trang Website của công ty, bạn sẽ biết rằng có thể chờ đợi gì từ những khách hàng truy cập vào trang Web, đây chính là thị trường rẻ, tiện dụng và dễ dàng cho bất kì ai. Người truy cập còn có thể cho bạn biết họ nghĩ gì về sản phẩm của bạn 1 cách nhanh nhất, dễ dàng nhất với một chi phí ít hơn bất kỳ thị trường nào khác.</p>
<h3>17. Vươn tới phương tiện truyền thông</h3>
<p>Mỗi doanh nghiệp đều cần sự hỗ trợ của các phương tiện truyền thông, giống như lý do thứ 5 – để thu hút sự quan tâm của công chúng. Tuy nhiên, nếu công việc của bạn tiếp cận được phương tiện truyền thông như thông cáo báo chí, một nhà báo hoặc một tổ chức chính sách công cộng thì sao? Hầu hết các phương tiện truyền thông hiện nay đều rất hiện đại, chuyên nghiệp bởi sản phẩm chính của nó là thông tin và thậm chí nó còn có thể nhận tin nhanh, rẻ, và cực kì dễ khi trực tuyến. Các ấn phẩm trực tuyến ngày nay ngày càng phổ biến bởi chúng hoạt động trong môi trường kỹ thuật số từ nhiều nguồn khác nhau. Và điều quan trọng là tất cả những điều này có thể thực hiện được chỉ với một trang Web.</p>
<h3>18. Hướng tới thị trường thanh thiếu niên và giáo dục</h3>
<p>Nếu thị trường của bạn là giáo dục, hãy cân nhắc tới việc hầu hết các trường đại học đều trang bị Internet cho sinh viên. Cùng với đó, những học sinh trung học cũng sẽ tiếp cận Internet trong một vài năm nữa. Sách vở, giày thể thao, các khóa học, thời trang cho giới trẻ và rất nhiều thứ khác là những sản phẩm bạn muốn hướng tới thị trường này trên Internet. Thậm chí, với sự phát triển của dịch vụ thương mại điện tử trực tuyến và những khách hàng cũ có già đi thì cũng không thể làm “hạ nhiệt” đối với thị trường này.</p>
<h3>19. Hướng tới thị trường chuyên nghiệp</h3>
<p><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/5.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignright size-full wp-image-749" title="hop-tac" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/5.jpg" alt="" width="216" height="233" /></a>Bán bể cá, các tác phẩm nghệ thuật hay các khóa học? Bạn nghĩ Internet chỉ có vậy? Tuy nhiên, hãy nghĩ lại. Với số lượng người dùng Internet đang tăng theo từng ngày, mỗi người lại có sở thích và nhu cầu riêng, thậm chí một nhóm có chung sở thích nếu tính ra cũng phải là một con số khổng lồ. kể từ khi có dịch vụ tìm kiếm, khách hàng của bạn có thể dễ dàng tìm kiếm các sản phẩm của bạn hoặc của đối thủ của bạn nữa.</p>
<h3>20. Phục vụ thị trường trong nước</h3>
<p>Chúng ta vừa nói về sức mạnh về khả năng phục vụ thế giới của một trang Web. Thế còn hàng xóm  của bạn thì sao? Rất dễ để trả lời bởi chỉ với số lượng người sống trong một khu vực cũng là một con số đủ để thuyết phục bạn. Chính họ cũng sẽ là một nguồn thu lý tưởng cho công ty của bạn. Vì vậy, công ty của bạn đặt ở đâu không quan trọng, chỉ cần khách hàng truy cập trang Web công ty bạn, bạn sẽ phục vụ họ.</p>
<p><a href="http://tuvancongnghe.net/dich-vu/">tư vấn công nghệ &#8211; Dịch vụ SEO &#8211; Thiết kế web &#8211; tên miền &#8211; server &#8230;</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-20-ly-do-nen-quang-cao-truc-tuyen/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tư vấn công nghệ: Hệ thống điều khiển chiếu sáng từ xa</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/he-thong-dieu-khien-chieu-sang-tu-xa/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/he-thong-dieu-khien-chieu-sang-tu-xa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 20 Jan 2011 06:12:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ thống quản lý từ xa]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ mới]]></category>
		<category><![CDATA[Khảo sát thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[weboffice]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=694</guid>

					<description><![CDATA[Tư vấn công nghệ &#8211; Các nhà khoa học TP Hồ Chí Minh vừa nghiên cứu thành công hệ thống điều khiển, giám sát đèn chiếu sáng công cộng, phát hiện rò rỉ điện từ xa qua hệ thống tin nhắn SMS. Nhờ có hệ thống này, ngoài việc điều tiết giờ giấc các bóng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ &#8211; Các nhà khoa học TP Hồ Chí Minh vừa nghiên cứu thành công hệ thống điều khiển, giám sát đèn chiếu sáng công cộng, phát hiện rò rỉ điện từ xa qua hệ thống tin nhắn SMS. Nhờ có hệ thống này, ngoài việc điều tiết giờ giấc các bóng đèn chiếu sáng công cộng từ xa, còn có khả năng phát hiện tình trạng rò rỉ điện báo cáo đến bộ phận quản lý kịp thời.</strong></div>
<div style="text-align: justify;"><strong><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Stuff-039-1024x768.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-697" title="Stuff-039-1024x768" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Stuff-039-1024x768-300x225.jpg" alt="" width="300" height="225" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Stuff-039-1024x768-300x225.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Stuff-039-1024x768.jpg 1024w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a><br />
</strong></div>
<div style="text-align: justify;">
<p>Mỗi năm, hệ thống đèn chiếu sáng công cộng trên cả nước tiêu tốn nhiều điện năng và gây lãng phí lớn do chưa được điều tiết hợp lý thời điểm bật, tắt đèn. Chỉ riêng TP Hồ Chí Minh hằng năm phải bỏ ra khoảng 130 tỷ đồng để trả cho lượng điện chiếu sáng chung. Ðể tiết kiệm điện, hệ thống đèn chiếu sáng ở nhiều con đường đang phải giảm năng lượng tiêu thụ bằng cách xen kẽ một đèn sáng một đèn tắt. Tuy nhiên, việc cắt giảm này hiện chỉ thực hiện trên những con đường nhỏ. Những điểm nhạy cảm về an toàn giao thông như ngã tư, đường cao tốc, trên cầu&#8230; xe cộ thường xuyên lưu thông với tốc độ cao, luôn phải bảo đảm ánh sáng và cần có nhân viên kỹ thuật đến từng trạm điều khiển để thay đổi cường độ ánh sáng (100% công suất vào giờ cao điểm; 50% công suất giờ thấp điểm và điều chỉnh thời gian bật tắt phù hợp với thời tiết). Công trình &#8216;Hệ thống điều khiển, giám sát đèn chiếu sáng công cộng, phát hiện rò rỉ điện từ xa&#8217; do nhóm tác giả Nguyễn Trọng Kiên, Nguyễn Văn Hoàng ở Công ty Nguyễn Hoàng Tuy nghiên cứu sẽ giúp cho việc quản lý giám sát, điều tiết giờ giấc các bóng đèn chiếu sáng công cộng từ xa nhanh chóng mà không cần phải đến từng trạm để điều tiết như hiện nay, qua đó giúp việc điều tiết hợp lý hơn theo từng thời điểm bật tắt. Ðiểm nổi bật của hệ thống là cấu hình hoàn toàn bằng tin nhắn với cú pháp cụ thể, có kèm mật khẩu để xử lý trong hệ thống.</p>
<p>Hệ thống kiểm soát và điều khiển có hai phần gồm: phần trung tâm; phần nhận lệnh và điều khiển tại mỗi trạm. Trong đó, phần trung tâm gồm có modem GSM + phần mềm quản lý và điều khiển trạm trung tâm. Một modem kết nối với các trạm con. Trạm trung tâm này có thể điều khiển và giám sát các trạm con. Quá trình nghiên cứu cho thấy những ưu điểm nổi bật của hệ thống là có thể biết được dòng rò của trạm là bao nhiêu và số kW tiêu thụ của từng trạm chiếu sáng trên một tháng. Ðặc biệt, hệ thống có nhiều chế độ chiếu sáng thích hợp cho từng khoảng thời gian, dễ dàng phát hiện sự cố hư bóng đèn nên rất thuận lợi cho việc quản lý chiếu sáng. Do việc quản lý hoàn toàn trên máy tính nên có thể đưa ra báo cáo rõ ràng cho từng trạm. Bên cạnh đó, chi phí lắp đặt thấp, việc bảo trì dễ dàng, thậm chí có thể bảo trì từ xa. Quá trình vận hành nhanh, gọn, chính xác và đặc biệt, tính bảo mật tương đối cao do không cần nối mạng.</p>
<p>Ngoài những ưu điểm trên, theo đánh giá của nhóm tác giả, đề tài này mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn do tiết kiệm chi phí trong khâu quản lý và tiêu hao điện năng. Ðiển hình như việc tắt đúng thời điểm trước một giờ đồng hồ hoặc sáng 50% công suất cho giờ thấp điểm cũng đã tiết kiệm được lượng điện không nhỏ nếu tính trên tổng số đèn của toàn thành phố. Hơn nữa, việc báo cáo nhanh chóng cho người quản lý biết tình trạng rò rỉ điện để kịp thời xử lý cũng đã bảo đảm được độ tin cậy của hệ thống điện. Dựa vào mạng viễn thông đang phát triển mạnh mẽ hiện nay, việc truyền dữ liệu qua lại giữa các thiết bị bảo đảm được độ tin cậy cao. Hơn nữa việc truyền nhận qua SMS sẽ tiết kiệm được các chi phí về bảo trì và quản lý phần trung tâm hơn so với hệ thống kết nối qua in-tơ-nét. Thiết bị được xây dựng với độ bảo mật và ổn định tối đa, xây dựng giao thức có kiểm tra mật khẩu để bắt tay với trung tâm. Ngoài ra, các tin nhắn SMS khác không thể truy nhập được vào hệ thống; các trạm được quản lý bởi một trung tâm hoạt động độc lập thông qua modem GSM riêng. Hiện nay hệ thống đang được vận hành tại trạm BTS HCM089, Thanh Ða &#8211; quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.</p>
<p>Tư vấn công nghệ &#8211; Ông Nguyễn Trọng Kiên cho biết, nhóm nghiên cứu của ông đang tiếp tục triển khai đề tài theo hướng sâu hơn về kỹ thuật, điển hình như xây dựng phần mềm trung tâm quản lý, tối ưu thiết bị đạt độ ổn định cao hơn. Cụ thể là sẽ lắp đặt một trạm mẫu có sự phối hợp giữa các cấp ngành để đưa ra các giải pháp tối ưu hơn trong thiết kế, sẽ nâng cấp thiết bị trong việc quản lý công suất và báo cáo của từng trạm lên phần mềm trung tâm thông qua mạng viễn thông, SMS, GPRS&#8230;</p>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong> Tuyết Mai</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Theo Nhan Dan</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tags: Công nghệ mới, thiết kế web, dịch vụ web, dịch vụ seo, làm seo, dịch vụ quảng cáo, quảng cáo trực tuyến<br />
</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/he-thong-dieu-khien-chieu-sang-tu-xa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chữ ký điện tử trong giao dịch mail và mã hóa dữ liệu</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-dien-tu-trong-giao-dich-mail-va-ma-hoa-du-lieu/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-dien-tu-trong-giao-dich-mail-va-ma-hoa-du-lieu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 17 Jan 2011 15:05:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chữ ký số]]></category>
		<category><![CDATA[chu ky dien tu]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=653</guid>

					<description><![CDATA[Chữ ký số hay còn gọi là chữ ký điện tử có thể được hình dung tương tự như chữ ký viết tay. Chữ ký điện tử được sử dụng trong các giao dịch điện tử. Xuất phát từ thực tế, chữ kí điện tử cũng cần đảm bảo các chức năng: xác định được [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Chữ ký số hay còn gọi là chữ ký điện tử có thể được hình dung tương tự như chữ ký viết tay. Chữ ký điện tử được sử dụng trong các giao dịch điện tử. Xuất phát từ thực tế, chữ kí điện tử cũng cần đảm bảo các chức năng: xác định được người chủ của một dữ liệu nào đó: văn bản, ảnh, video, &#8230; và dữ liệu đó trong quá trình chuyển nhận có bị thay đổi hay không.</p>
<p><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/rsa.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-654" title="rsa" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/rsa-300x117.jpg" alt="" width="300" height="117" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/rsa-300x117.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/rsa.jpg 828w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<div></div>
<p>Tóm lại, mục đích chính của chữ ký số nhằm ngăn chặn việc thay đổi trong các tài liệu và cũng là để thực hiện việc kiểm tra tài liệu có thực sự được gửi bởi chủ thể cần giao dịch hay không.</p>
<p>Chữ ký số dùng kỹ thuật mã hóa khóa công khai và khóa riêng (public key/private key cryptography).</p>
<p>Bạn có thể cung cấp khóa công khai của bạn (public key) đến bất cứ người nào cần nó. Nhưng khóa riêng (private key) thì chỉ có bạn là người nắm giữ.</p>
<p>Ví dụ cơ bản : Mike có hai khóa, một khóa công khai và một khóa riêng. Mike đưa khóa công khai của mình cho Amanda, nhưng giữ lại khóa riêng cho mình. Khi muốn chuyển tài liệu cho Amanda, Mike có thể xác nhận (ký) các tài liệu này dùng chính khóa riêng của mình và gửi chúng đến Amanda. Amanda sau đó sẽ dùng khóa công khai của Mike, để có thể kiểm tra tài liệu mà cô ấy nhận được, thực sự được gửi bởi Mike.</p>
<p>Dùng chữ ký điện tử cho Email</p>
<p>Chúng ta hãy bắt tay vào ứng dụng cụ thể sau đây để hiễu rõ hơn về cách thức dùng chũ ký điện tử trong một giao dịch thông thường.</p>
<p>Trong ví dụ này, chúng ta cần 2 tài khoản e-mail dạng POP3.</p>
<p>Tài khoản e-mail POP3 thứ nhất được xác lập cho Mike (trong ví dụ này Mike sẽ dùng để gửi email và tài khoản thứ hai xác lập cho Amanda (Amanda sẽ dùng để nhận e-mails và kiểm tra chữ ký điện tử nhằm xác định các mails này đúng là đến từ Mike).</p>
<p>Cấn kiểm tra kết nối Internet đã sẵn sàng cho việc gửi và nhận e-mails. Xin nhắc lại, Mike chính là người gửi (sender) và Amanda sẽ là người nhận mails (receiver). Trong ví dụ này, website của công ty cổ phần Storks và các tài khoản emails của họ được một nhà cung cấp dịch vụ/lưu trữ Web (web hosting service) trên Internet duy trì. Nhà cung cấp dịch vụ Web cung cấp cho công ty Storks các thông tin về tài khoản email cho Mike và Amanda, những tài khoản sẽ được sử dụng trong ví dụ này. Tất cả nhân viên dùng e-mail tại Storks đều dùng Outlook Express hoặc Microsoft Outlook là chương trình Mail client mặc định của mình.</p>
<p>Cài đặt một tài khoản email POP3</p>
<p>1/- Mike sử dụng Outlook Express là chương trình mail client mặc định của mình. Đăng nhập vào Windows XP Computer của mình (Pro-1).</p>
<p>Mở Outlook Express từ menu chọn Tools, chọn Accounts.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_1.gif" alt="" /></p>
<p>2/- Click vào Mail tab sau đó chọn Add, chọn tiếp Mail. Sau đó wizard sẽ hướng dẫn Mike từng bước để điền name, email address và thông tin về tài khoản POP3. các thông tin về tài khoản mail được cung cấp bởi ISAP hoặc nhà cung cấp dịch vụ Web (web hosting).</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_2.gif" alt="" /></p>
<p>Lưu ý : Bạn cần cài đặt thêm một tài khoản POP3 thứ hai dành cho Amanda theo cùng cách thức trên để kiểm tra chữ ký điện tử của các tài liệu nhận được từ email của Mike.</p>
<p>Thuê chứng chỉ số cá nhân (personal certificate) từ một nhà cung cấp chứng chỉ số công cộng (public CA)</p>
<p>3/- Bước kế tiếp, để có thể gửi mail với chũ ký điện tử, Mike cần liên hệ và thuê chứng chỉ số cá nhân từ một nhà cung cấp chứng chỉ số tin cậy (trusted public CA), chẳng hạn như Verisign hay Thawte. Thuê chứng chỉ số từ bên cung cấp thứ ba (3rd party) được đánh giá tin cậy là điều cần thiết nếu bạn muốn chuyển email an toàn đến một người nhận không cùng trong tổ chức của bạn. Vì thông thường, trong một tổ chức, để đảm bảo an toàn cho các giao dịch nội bộ dùng chữ ký điện tử, tổ chức đó thường sử dụng dịch vụ cung cấp chứng chỉ số an toàn của riêng mình (ví dụ cài đặt và triển khai dịch vụ cung cấp chứng chỉ số Certificate Authority –CA, trên Windows Server 2003) . Tuy nhiên nhà cung cấp chứng chỉ số cục bộ này không thường được sử dụng cho các giao dịch điện tử với các giao dịch không cùng tổ chức của bạn.</p>
<p>Chính vì những lý do này, nên công ty Storks đã quyết định sử dụng chứng chỉ số của nhà cung cấp Thawte (www.thawte.com), để trang bị cho Mike trong các giao dịch email dùng chứng chỉ số cá nhân.</p>
<p>Và Mike có thể đăng ký cho mình một tài khoản Personal Email Certificate hoàn toàn miễn phí tại đây. Truy cập weblink sau và tiến hành đăng ký để nhận chứng chỉ số cá nhân.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_3.gif" alt="" /></p>
<p>Lưu ý quan trọng :</p>
<p>Bạn phải cung cấp cho Thawte thông tin cá nhân để xác định bạn. Các thông tin này là cần thiết và sẽ được các hệ thống CA của Thawte xử lý trong tiến trình cấp pháp chứng chỉ số cho bạn. Đảm bảo phải đọc tất cả các thông tin về việc cung cấp chứng chỉ số trên Website của Thawte và biết những việc gì cần thiết phải thực hiện trong suốt quá trình đăng ký.</p>
<p>Bạn cần cung cấp thông tin cá nhân và trả lời 5 câu hỏi xác nhận cho chính mình.Sau khi đã thực hiện đăng ký, bạn sẽ nhận một email từ Thawte với những hướng dẫn cụ thể cách thức hoàn thành việc xin cấp chứng chỉ số.</p>
<p>Sau quy trình này, bạn sẽ nhận tiếp một email khác xác nhận chứng chỉ số cá nhân của Thawte đã được cấp cho bạn. Chỉ cần click vào các link trên Email này và tiến hành cài đặt chứng chỉ số. Click Yes và OK khi thông báo xuất hiện .</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_4.gif" alt="" /></p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_5.gif" alt="" /></p>
<p>Xác nhận điện tử cho các emails</p>
<p>Một khi chứng chỉ số cá nhân cho email đã được cài đặt , bạn có thể dùng nó làm chữ ký số và mã hóa các email gửi đi.</p>
<p>1/- Mở Outlook Express dùng tài khoản email POP3 đầu tiên đã tạo ở trên. Chọn Tools, chọn Options và chọn Security tab. Trên tab này, chúng ta sẽ có một tùy chọn encrypt and digitally sign your outgoing messages. Click Apply và OK.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_6.gif" alt="" /></p>
<p>2/- Click vào Create Mail và bạn sẽ thấy biểu tượng ruy băng đỏ ở góc trên bên phải. Điều này có nghĩa là email mà bạn gửi đi sẽ được xác nhận với chữ ký số. điền vào To: người nhận địa chỉ email là Amanda (email POP3 thứ 2 bạn tạo). Sau đó click Send.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_7.gif" alt="" /></p>
<p>3/- Chuyển đến tài khoản email POP3 của Amanda và mở email nhận được từ Mike. Bạn sẽ thấy message mà Amanda nhận sẽ tương tự màn hình bên dưới. Click vào Continue để xem thông điệp thực sự .</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_8.gif" alt="" /></p>
<p>Bạn hãy để ý ruy băng màu đỏ góc phải trên của mail. Điều này cho Amanda biết rằng Mike đã tiến hành gửi mail này dùng chữ ký số. Click vào biểu tượng ruy băng Đỏ để xem chữ ký số từ người gửi (sender). Kiểm tra và thấy rằng nội dung mail đã không bị thay đổi và chữ ký số này là đáng tin cậy. Có thể xem thông tin về chứng chỉ số cá nhân của sender bằng cách click View Certificate.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_9.gif" alt="" /></p>
<p>Mã hóa Emails</p>
<p>Mã hóa là một phương pháp bảo mật thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ dạng thông thường (plain text) thành dạng không thể đọc theo cách thông thường (unreadable text) nhằm đảm bảo sự cẩn mật (confidentiality), tính tích hợp (integrity) và tính chất xác thực (authenticity) của dữ liệu . Khi bạn mã hóa email, thì toàn bộ email sẽ được mã hóa bao gồm phần thông điệp và các file đính kèm (attachments). Một chữ ký số sẽ đảm bảo tính chất xác thực (đúng là người gửi) và tính tích hợp (dữ liệu đã không bị thay đổi) nhưng không đảm bảo được tính chất bí mật (confidentiality) vì nội dung mail đã không được mã hóa.</p>
<p>1/- Mở Outlook Express dùng tài khoản mail POP3 thứ 2 tức của Amanda’. Chọn Tools, chọn Options. Click vào Security tab. Đánh dấu vào hộp Encrypt contents and attachments for all outgoing messages. Click Apply và OK.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_10.gif" alt="" /></p>
<p>2/- Click vào Create Mail và sẽ thấy xuất hiện biểu tượng ổ khóa lock ở góc trên bên phải. Điều này có nghĩa là email của bạn sẽ được mã hóa khi gửi. Điền vào địa chỉ email người nhận là tài khoản POP3 của Mike và click Send.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_11.gif" alt="" /></p>
<p>3/- Quay trở lai tài khoản mail POP3 của Mike và mở email mà Amanda vừa gửi. khi bạn mở email, bạn sẽ nhận được một thông điệp An application is requesting access to a protected item.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_12.gif" alt="" /></p>
<p>4/- Click OK và sau đó chọn Continue để đọc nội dung email đã mã hóa.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_13.gif" alt="" /></p>
<p>5/- Bạn có thể click biểu tượng ổ khóa màu xanh để xem thông tin chi tiết hơn về email đã mã hóa . Amanda đã không xác nhận chữ ký số cho message này nên tại Digital Signature tất cả các dòng đều xác nhận không sử dụng n/a (not available).</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_14.gif" alt="" /></p>
<p>Dùng PGP để mã hóa files</p>
<p>PGP (Pretty Good Privacy) là phần mềm miễn phí cung cấp khả năng mã hóa PGP trong gửi nhận email và truyền file hàng đầu hiện nay. Tuy nhiên nếu sử dụng cho mục đích thương mại, bạn cần mua phiên bản thương mại của PGP bao gồm nhiều tính năng hơn so với phiên bản miễn phí. Mục đích chính của PGP là mã hóa files nhằm đảm bảo an toàn khi được truyền qua Internet.</p>
<p>Với PGP Freeware chỉ được sử dụng giới hạn như sau :</p>
<p>• Được sử dụng mang tính chất cá nhân tại nhà, không liên quan đến các hoạt động sinh lợi nhuận (như tại môi trường của công ty).</p>
<p>• Sinh viên tại các trường, học viên phi lợi nhuận.</p>
<p>• Các hội từ thiện, các viện, tổ chức phi lợi nhuận.</p>
<p>Có thể download phiên bản miễn phí của PGP tại đây</p>
<p>Cài đặt PGP</p>
<p>1/- Đăng nhập vào Windows XP có tên Pro-1 của bạn với quyền Administrator và khởi động quy trình cài đặt PGP bằng cách click đúp vào File cài đặt vừa download. Click Next, đọc các thỏa thuận về License, click Yes. Màn hình Read Me xuất hiện, click Next sau khi đọc xong phần này. Chọn No, I’m a New User, vì bạn là người mới sử dụng, chưa từng tạo và sử dụng các khóa của PGP trước đó (pre-existing keys).</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_15.gif" alt="" /></p>
<p>2/- Giữ nguyên các giá trị mặc định cho Destination Folder và click Next. Chọn các thành phần như hình minh họa, click Next. Click Next lần nữa và Finish để khởi động lại máy.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_16.gif" alt="" /></p>
<p>3/- Đăng nhập lại vào máy với tài khoản của Mike (hoặc nếu Mike chính là Administrator , thì đăng nhập bình thường như lần trước). PGP New User Configuration Wizard xuất hiện hướng dẫn Mike các thao tác. Click Next để tiếp tục. Chọn Yes sau đó click Next.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_17.gif" alt="" /></p>
<p>4/- Kế tiếp chọn I am a New User. Create new keyring files for me. Click Next, sau đó Click Finish để hoàn thành.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_18.gif" alt="" /></p>
<p>5/- Bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại PGP License. Nếu đang dùng phiên bản free , click Later, ngược lại nếu muốn mua license, click Authorize.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_19.gif" alt="" /></p>
<p>6/- PGP Key Generation Wizard sẽ xuất hiện. Click Next tiếp tục. Điền vào họ tên đầy đủ của bạn, và địa chỉ email, sau đó click Next.</p>
<p>Trong ví dụ này là tên và địa chỉ email của Mike</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_20.gif" alt="" /></p>
<p>7/- Màn hình kế tiếp nhắc bạn điền vào passphrase, mục đích của passphrase là bảo vệ việc truy cập vào khóa riêng (private key). Nên sử dụng một passphrase sao cho an toàn (không dễ dàng có thể đoán hoặc dò ra).</p>
<p>Điền một passphrase và xác nhận (confirm), sau đó click Next. Và chú ý rằng bạn là Mike , private key được tạo dành cho bạn, và không bao giờ được quên passphrase của mình.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_21.gif" alt="" /></p>
<p>8/- Click Next sau đó, chọn Finish hoàn tất quá trình kích hoạt khóa.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_22.gif" alt="" /></p>
<p>Xuất khóa công khai (Public PGP Key)</p>
<p>Tại sao cần phải xuất (export) khóa công khai PGP. Câu trả lời đơn giản như sau. Mục tiêu của ví dụ này là làm sao Amanda có thể mã hóa một text file và sau đó gửi nó cho Mike dưới dạng file đính kèm (attachment) qua email. Để làm được điều này, Amanda cần phải có khóa công khai (public key) của Mike.</p>
<p>Mike đã cài đặt và kích hoạt khóa PGP, và tiếp theo anh ấy sẽ xuất khóa công khai của mình, và sau đó chuyển khóa này đến cho Amanda để cô ấy có thể mã hóa nội dung text file và sau đó gửi trở lại cho Mike dưới dạng file đính kèm. Còn ngược lại trong trường hợp Mike sẽ gửi các files mã hóa cho Amanda, thì chính Amanda phải xuất các khóa công khai và chuyển nó cho Mike, để giao dịch an toàn xảy ra.</p>
<p>1/- click chuột phải vào PGP lock nằm ở khay hệ thống và click tiếp PGPkeys.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_23.gif" alt="" /></p>
<p>2/- Click Keys và sau đó Export. Điền vào tên file và lưu lại vào bất kỳ nơi nào dễ nhớ ví dụ: ổ C: hoặc đĩa mềm FDD 1.44&#8243;. Mike đã lưu file này vào đĩa mềm và chuyển đĩa mềm này đến cho Amanda.</p>
<p>Và Amanda cũng sẽ làm tương tự.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_24.gif" alt="" /></p>
<p>Và chú ý trong ví dụ thực hành này, các thao tác tiến hành cài đặt và cấu hình PGP trên máy của Amanda, cũng sẽ tương tự như các thao tác mà các bạn đang thực hiện trên máy Mike nếu Mike muốn gửi các dữ liệu an toàn qua email cho Amanda, và như vậy Amanda sẽ dùng PGP kích hoạt khóa cho mình, sau đó xuất khóa công khai, lưu giữ vào đĩa mềm và chuyển khóa này cho Mike, Mike sẽ dùng khóa này đễ mã hóa dữ liệu , sau đó gửi dữ liệu cho Amanda.</p>
<p>Nhập khóa công khai PGP key</p>
<p>Một khi Amanda đã nhận được khóa công khai từ Miketrên đĩa mềm, co ấy cần nhập khóa này vào PGP software.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_25.gif" alt="" /></p>
<p>1/- Click phải chuột vào PGP lock từ khay hệ thống và click PGPkeys. Click Keys và chọn Import.</p>
<p>2/- Chọn khóa dưới tên file là Mike Bowers đã save vào đĩa mềm và click Open.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_26.gif" alt="" /></p>
<p>3/- Select Mike Bowers và click Import. Thoát khỏi PGPkeys window. Và chú ý: theo hướng ngược lại Mike cũng cần nhập khóa công khai của Amanda gửi cho mình.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_27.gif" alt="" /></p>
<p>Kiểm tra việc mã hóa file sẽ gửi dùng PGP encryption</p>
<p>1/- Tạo một text file trên desktop có tên Confidential. Click phải vào file và chọn PGP, chọn Encrypt &amp; Sign.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_28.gif" alt="" /></p>
<p>2/- Chọn người nhận là Mike Bowers (recipient) và click OK.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_29.gif" alt="" /></p>
<p>3/- Điền vào passphrase của Amanda vào và click OK. Mục đích của việc này nhằm xác nhận File đã được mã hóa để Mike có thể biết chắc chắn Amanda thực sự là người gửi.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_30.gif" alt="" /></p>
<p>4/- Khi File đã được mã hóa dùng PGP, biểu tượng file sẽ thay đổi như hình minh họa. Và chỉ có những người sau đây có thể mở file này: Amanda (với passphrase của mình), Mike (với passphrase của anh ấy) và người nào đó đánh cắp được passphrase của Amanda hoặc Mike.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_31.gif" alt="" /></p>
<p>5/- Amanda sau đó sẽ gửi file mã hóa này dưới dạng Attachment đính kèm email cho Mike.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_32.gif" alt="" /></p>
<p>6/- Bấy giờ khi Mike tiến hành nhận mail và lưu file đính kèm trên Desktop.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_33.gif" alt="" /></p>
<p>7/- Khi Mike click đúp vào file mã hóa, anh ấy cần đưa chính xác passphrase của mình vào và click OK. Nếu passphrase đúng, file sẽ được giải mã.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_34.gif" alt="" /></p>
<p>8/- Mike đã mở file và xem được nội dung bên trong.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_35.gif" alt="" /></p>
<p>PGP – Wipe (tính năng xóa File vĩnh viễn của PGP)</p>
<p>Khi một File đã được hệ thống delete thường vẫn còn tồn tại trên đĩa cứng của bạn và có thể dễ dàng được phục hồi chỉ với một phần mềm phục hồi dữ liệu và chút ít kỹ năng. Điều này khá nguy hiểm, vì những dữ liệu này có thể bị khai thác. Thông tin đã bị xóa vẫn hiện diện trên đĩa cứng và thường chỉ mất đi nếu bị các thông tin mới ghi đè lên (overwritten) , ngay cả trong trường hợp này, với một số siêu công cụ phục hồi dữ liệu vẫn có thể phục hồi. Và PGP đã cung cấp cho chúng ta một tính năng, xóa dữ liệu vĩnh viễn là PGP’s Wipe , thông tin đã xác định xóa với PGP wipe, mãi mãi sẽ không có cơ hội phục hồi. Sử dụng phương pháp ghi đè lên thông tin bị xóa một số các thông tin ngẫu nhiên vào những thời điểm đã xác định.</p>
<p>1/- Mike sẽ kiểm tra tính năng này trên computer của mình. Right click trên Confidential file và chọn PGP, chọn Wipe.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_36.gif" alt="" /></p>
<p>2/- Chọn file được liệt kê và click Yes. File sẽ bị xóa vĩnh viễn.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://thuvien-it.net/home/tinhoc/2010/12/03/Apdungchukydientutronggiaodichmailvamahoadulieu_37.gif" alt="" /></p>
<p>Để có những kiến thức cơ bản về mã hóa và các thuật toán mã hóa phổ biến Các bạn có thể Tham khảo thêm về Mã hóa và các quy tắc mã hóa<a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/encryptions.pdf" target="_blank"> tại đây</a>.</p>
<p>Nguồn:thuvien-it</p>
<p><strong>Tư vấn công nghệ &#8211; Chữ ký số<br />
</strong></p>
<p><strong><br />
</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-dien-tu-trong-giao-dich-mail-va-ma-hoa-du-lieu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tư vấn công nghệ &#8211; Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghr-trung-tam-chung-thuc-chu-ky-so-quoc-gia/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghr-trung-tam-chung-thuc-chu-ky-so-quoc-gia/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 17 Jan 2011 14:56:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chữ ký số]]></category>
		<category><![CDATA[chu ky dien tu]]></category>
		<category><![CDATA[chữ ký điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ số]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=645</guid>

					<description><![CDATA[Tư vấn công nghệ &#8211; Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia là đơn vị trực thuộc Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có chức năng giúp Cục trưởng Cục Ứng dụng CNTT thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực chứng thực chữ ký số; quản lý các [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tư vấn công nghệ &#8211; Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia là đơn vị trực thuộc Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có chức năng giúp Cục trưởng Cục Ứng dụng CNTT thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực chứng thực chữ ký số; quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và chuyên dùng; cấp phát chứng thứ số cho các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thư số công cộng; tổ chức các hoạt động thúc đẩy việc sử dụng chữ ký số trong các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế-xã hội trong phạm vi cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/DigitalSignature1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-647" title="DigitalSignature1" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/DigitalSignature1.jpg" alt="" width="400" height="325" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/DigitalSignature1.jpg 400w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/DigitalSignature1-300x243.jpg 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia là đơn vị sự nghiệp có thu, thuộc Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.</p>
<p style="text-align: justify;">Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại <a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Quyết-định-số-891.pdf" target="_blank">Quyết định số 891/QĐ-BTTTT</a> ngày 13/06/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, hồ sơ xin thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, hồ sơ xin gia hạn giấy phép;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, hồ sơ xin thay đổi nội dung giấy đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, hồ sơ xin gia hạn giấy đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thực hiện chức năng của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp phát chứng thư số cho các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tham gia xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chữ ký số và chứng thực chữ ký số, các chiến lược và kế hoạch thúc đẩy ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động giao dịch điện tử;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Phối hợp xây dựng và kiểm tra việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;</p>
<p style="text-align: justify;">6. Theo dõi, giám sát các hoạt động chứng thực chữ ký số công cộng, các hoạt động chứng thực chuyên dùng; đề xuất kế hoạch và tham gia công tác thanh tra các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;</p>
<p style="text-align: justify;">7. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số, giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài;</p>
<p style="text-align: justify;">8. Theo dõi, giám sát việc triển khai các kế hoạch ứng dụng chữ ký số phục vụ các hoạt động giao dịch điện tử công cộng;</p>
<p style="text-align: justify;">9. Thu các khoản phí, lệ phí về các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định của Nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">10. Đề xuất và tham gia các dự án xây dựng, hoàn thiện và ứng dụng cơ sở hạ tầng khóa công khai trong các hoạt động giao dịch điện tử phục vụ phát triển kinh tế-xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">11. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học &#8211; công nghệ, các hội thảo trong lĩnh vực chữ ký số và chứng thực chữ ký số. Đề xuất và xây dựng kế hoạch phát triển các nguồn lực về hạ tầng khóa công khai và các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ứng dụng chữ ký số trong phát triển kinh tế &#8211; xã hội. Thử nghiệm và đề xuất ứng dụng các công nghệ mới để đảm bảo an ninh, an toàn thông tin phục vụ giao dịch điện tử;</p>
<p style="text-align: justify;">12. Tham gia, giám sát việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, các chuẩn trao đổi thông tin và cơ chế đảm bảo an ninh thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin trong các hoạt động giao dịch điện tử. Thực hiện chức năng là đầu mối của Cục Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ứng dụng chữ ký số để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong cơ quan nhà nước và thương mại điện tử;</p>
<p style="text-align: justify;">13. Tổ chức cung cấp các dịch vụ liên quan đến đào tạo, tư vấn, triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ về chữ ký số và các công nghệ liên quan đến giao dịch điện tử;</p>
<p style="text-align: justify;">* Liên hệ:</p>
<p>Địa chỉ: Số 6, Phố Chùa Một Cột, Hà Nội<br />
Điện thoại:  (84-4) 3734 7164<br />
Fax: (84) 080 48299</p>
<p style="text-align: justify;">* Lãnh đạo:</p>
<p>Giám đốc: TS. Đào Đình Khả<br />
Điện thoại:  (84-4) 3734 7164<br />
Fax: (84) 080 48299<br />
E-mail: dinhkha@mic.gov.vn</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghr-trung-tam-chung-thuc-chu-ky-so-quoc-gia/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chữ ký số: Quy trình và ứng dụng</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-so-quy-trinh-va-ung-dung/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-so-quy-trinh-va-ung-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 17 Jan 2011 14:46:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chữ ký số]]></category>
		<category><![CDATA[chữ ký điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ mới]]></category>
		<category><![CDATA[Tin công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=640</guid>

					<description><![CDATA[Tư vấn công nghệ -Đến nay, đã có 5 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số (CKS) được cấp phép hoạt động. Tiềm năng thị trường dịch vụ này không nhỏ. Nhưng, để chữ ký số thực sự đi vào các ứng dụng thì cần có những công đoạn, quy trình nào? Điều kiện [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;">Tư vấn công nghệ -Đến nay, đã có 5 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số (CKS) được cấp phép hoạt động. Tiềm năng thị trường dịch vụ này không nhỏ. Nhưng, để chữ ký số thực sự đi vào các ứng dụng thì cần có những công đoạn, quy trình nào?</div>
<div style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chuky.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-642" title="chuky" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chuky.jpg" alt="" width="550" height="354" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chuky.jpg 550w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chuky-300x193.jpg 300w" sizes="(max-width: 550px) 100vw, 550px" /></a></div>
<p style="text-align: justify;">Điều kiện cần và đủ</p>
<p style="text-align: justify;">Tháng 9/2009, Bộ TTTT cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Nhưng đến nay đã sau 1 năm mà VNPT (doanh nghiệp (DN) đầu tiên được cấp phép) vẫn chưa có dịch vụ nào ra mắt thị trường!</p>
<p style="text-align: justify;">Ông Đào Đình Khả, Giám đốc Trung tâm Chứng thực CKS quốc gia (Root CA) cho biết “Việc được Bộ TTTT cấp giấy phép chỉ là điều kiện cần. Sau khi nhận giấy phép, các DN mới đi vào đầu tư về hạ tầng, phần mềm. Sau khi kiếm tra thực tế, nếu đạt yêu cầu, Bộ TTTT, cụ thể là Trung tâm Chứng thực CKS quốc gia mới cấp chứng thư số cho các DN này”.</p>
<p style="text-align: justify;">Đó chính là điều kiện đủ. Việc cấp chứng thư số cho các CA (DN cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số) được hiểu tương tự như việc công nhận vai trò pháp lý của các CA. Từ đó, các CKS do các CA này phát ra mới có giá trị pháp lý. Sau khi nhận chứng thư số, DN mới tiến hành các hoạt động kinh doanh và đưa dịch vụ chữ ký số (CA) ra thị trường.</p>
<p style="text-align: justify;">Được biết, trong số 5 giấy phép đã cấp, hiện đã có 1 DN được cấp chứng thư số. Một số DN đang nỗ lực để được nhận chứng thư số và có thể đưa dịch vụ ra thị trường vào đầu quý III tới.</p>
<p style="text-align: justify;">Ứng dụng CKS = công nghệ + quy trình</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể hình dung CKS như một bộ gồm khóa và chìa. Nó được áp dụng để bảo mật các ứng dụng. Điều đó có nghĩa là bản thân CKS không tách riêng như một giải pháp độc lập mà cần được nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng khả năng tích hợp lên các ứng dụng. Đó là một quy trình dựa trên công nghệ lõi của hệ thống CA: những chính sách bảo mật, cách thức tích hợp ứng dụng để có thể tạo ra nền tảng bảo mật hoàn chỉnh. “CKS là một tập hợp các công nghệ, quy trình và chính sách chứ không đơn thuần là một công cụ. Do đó, để tích hợp CKS vào ứng dụng của khách hàng một cách có hiệu quả, đòi hỏi nhà cung cấp phải rất hiểu ứng dụng của khách hàng”, ông Dương Dũng Triều, Tổng Giám đốc FPT IS nhấn mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính vì vậy, khi lựa chọn đối tác, DN cần tìm nhà cung cấp có khả năng tích hợp CKS vào hệ thống hiện có (bao gồm việc tư vấn cho khách hàng cần thực hiện thêm những gì, viết thêm mô-đun nào trong ứng dụng…).</p>
<p style="text-align: justify;">Cân nhắc hiệu quả khi đầu tư cho CKS</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu so sánh CKS với các giải pháp xác thực mạnh khác như One Time Password (OTP), ma trận (SMS OTP) thì CKS cung cấp khả năng bảo mật đầy đủ và toàn diện hơn bởi ngoài tính chống từ chối mà các giải pháp bảo mật khác không có, CKS còn được pháp luật công nhận có giá trị như chữ ký tay. Thậm chí, một số giao dịch trực tuyến còn được pháp luật yêu cầu phải sử dụng CKS, chẳng hạn như kê khai thuế trực tuyến, hải quan trực tuyến… Đây là điểm mấu chốt để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho CKS.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, ứng dụng CKS có thể đem lại hiệu quả chi phí đầu tư rất lớn cho DN, người dân. Lấy ví dụ tại hệ thống e-Tax Filling (Khai thuế điện tử của Đài Loan, mô hình được bình chọn là ứng dụng CKS tốt nhất châu Á): Trước khi áp dụng hệ thống e-Tax, trung bình mỗi người dân mất 3 ngày, và chi phí không nhỏ để di chuyển thu thập chứng từ nộp thuế giữa các địa điểm. Sau khi hệ thống e-Tax hoàn thành, người dân chỉ mất 5 phút để hoàn thành việc khai thuế qua mạng. Tất cả các thông tin đều được bảo mật an toàn dựa trên nền tảng của CKS.</p>
<p style="text-align: justify;">Vài ứng dụng CKS phổ biến</p>
<p style="text-align: justify;">Một số ứng dụng trong cuộc sống ứng dụng CKS có thể kể đến như bảo mật máy chủ web (khi tiến hành giao dịch trên các website TMĐT uy tín. Tất cả các thông tin nhạy cảm sẽ được mã hóa – địa chỉ web thường có dạng “https” để ký số và mã hóa email); Đăng nhập từ xa qua VPN, wireless (CKS lúc này được sử dụng để thay thế phương pháp xác thực kém an toàn như username/password).</p>
<p style="text-align: justify;">Một số giao dịch trong ngành ngân hàng, chứng khoán hiện nay đang được dùng OTP. Đây là một giải pháp tình thế do lúc đó dịch vụ CKS chưa có mặt trong khi Luật Giao dịch Điện tử ra đời năm 2005 đã công nhận giá trị pháp lý của CKS. Vì vậy, thời gian tới, rất có thể các giao dịch ngân hàng qua Internet (Internet banking) cũng sẽ ứng dụng CKS. Tuy nhiên, với các tổ chức ngân hàng đang ứng dụng OPT, giải pháp mà các CA khuyến cáo là nên có lộ trình chuyển đổi. Bước đầu có thể sử dụng song song (chẳng hạn với những giao dịch có giá trị tiền thấp vẫn dùng OTP, những giao dịch có giá trị tiền lớn thì dùng CKS).</p>
<p style="text-align: justify;">Ứng dụng trên “SIM base CA”</p>
<p style="text-align: justify;">Về căn bản, CKS là một loại chữ ký điện tử dựa trên hệ thống mật mã không đối xứng, chứa thông tin định danh người chủ sở hữu chữ ký đó. Các thông tin này có thể được lưu trữ bằng nhiều hình thức khác nhau: dưới dạng file và lưu trữ trên máy tính; trên các thiết bị lưu trữ đặc biệt (USB token); trên thẻ (smart card); thậm chí trên sim điện thoại (SIM base CA). Tùy nhu cầu mà mỗi khách hàng chọn những hình thức lưu trữ khác nhau, tuy nhiên, SIM base CA được đánh giá cao ở tính di động, thuận tiện do gắn liền với chiếc điện thoại di động.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên thế giới, SIM base CA được sử dụng từ những năm 2001 – 2002. Quốc gia có nhiều SIM base CA là Đài Loan, Hàn Quốc. Theo đánh giá của một số CA trong nước, Việt Nam có số lượng người sử dụng điện thoại di động khá lớn do đó thị trường cho SIM base CA khá tiềm năng. Tuy nhiên, để có được dịch vụ SIM base CA cần sự phối hợp giữa nhà cung cấp dịch vụ CKS và nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngày 10/8/2010, Bộ TTTT chính thức trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thứ 5 cho Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS). Theo đó, FPT IS được cung cấp 3 loại chứng thư số, bao gồm: chứng thư số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; Chứng thư số SSL (dành cho website) và Chứng thư số Code Signing (dành cho các sản phẩm phần mềm).<br />
Thứ trưởng Bộ TTTT Nguyễn Minh Hồng đặt vấn đề cần thành lập Hiệp hội các CA Việt Nam, hợp tác CA các nước để CKS của Việt Nam được quốc tế công nhận, trước mắt là với các nước trong khu vực</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-so-quy-trinh-va-ung-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
