<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>tối ưu hóa website &#8211; Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</title>
	<atom:link href="https://tuvancongnghe.net/tag/toi-uu-hoa-website/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tuvancongnghe.net</link>
	<description>Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</description>
	<lastBuildDate>Fri, 10 Nov 2017 04:43:45 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.4.5</generator>
	<item>
		<title>Phương thức để tăng lượt xem trang trên website</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/phuong-thuc-de-tang-luot-xem-trang-tren-website/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/phuong-thuc-de-tang-luot-xem-trang-tren-website/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 17 Sep 2011 16:40:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức SEO]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật seo]]></category>
		<category><![CDATA[quản cáo website]]></category>
		<category><![CDATA[seo website top]]></category>
		<category><![CDATA[tăng lượng page view]]></category>
		<category><![CDATA[tiếp thị website]]></category>
		<category><![CDATA[tối ưu hóa website]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=1939</guid>

					<description><![CDATA[Trong bài hướng dẫn tối ưu hóa website kỳ này , tôi sẽ dạy bạn cách làm thế nào để tăng lượt xem trên trang web của bạn. Với phương pháp này bạn có thể làm tăng đồng đều cả lượng truy cập lẫn doanh thu. Phương thức tăng lượng page view Tăng lượt xem [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bài hướng dẫn tối ưu hóa website kỳ này , tôi sẽ dạy bạn cách làm thế nào để tăng lượt xem trên trang web của bạn. Với phương pháp này bạn có thể làm tăng đồng đều cả lượng truy cập lẫn doanh thu.</p>
<figure id="attachment_1940" aria-describedby="caption-attachment-1940" style="width: 301px" class="wp-caption aligncenter"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/09/page-view-and-unique-visitors.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-1940" title="page-view-and-unique-visitors" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/09/page-view-and-unique-visitors.jpg" alt="" width="301" height="167" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/09/page-view-and-unique-visitors.jpg 301w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/09/page-view-and-unique-visitors-300x166.jpg 300w" sizes="(max-width: 301px) 100vw, 301px" /></a><figcaption id="caption-attachment-1940" class="wp-caption-text">Phương thức tăng lượng page view</figcaption></figure>
<p><strong>Phương thức tăng lượng page view</strong></p>
<p>Tăng lượt xem trên trang là một mục tiêu quan trọng cho bất kỳ một nhà quản trị web nào. Từ những lượt truy cập, trang truy cập ta có thể thấy sự quan trọng của chất lượng trang web tốt hay không. Để làm rõ ta có thể lấy một ví dụ :</p>
<p>Một trang web A có 15k người truy cập trong khi đó số lượng xem trên trang là 17k.</p>
<p>Một trang web B chỉ có 10k người truy cập nhưng số lượng xem trên trang là 25k.</p>
<p>Dựa vào thông kê có thể bạn sẽ nghĩ rằng trang web A mạnh hơn, chất lượng hơn và được tối ưu tốt hơn vì được chăm sóc tốt và nhiều người quan tâm hơn ? Tuy nhiên thực tế không phải là vậy, bởi vì những nguyên nhân sau :</p>
<p>_Mặc dù website A có lượt khách truy cập cao hơn rất nhiều , nhưng chất lượng mỗi lượt khách truy cập là kém hơn. Ta sẽ thấy rõ khi ta lập bảng tính trung bình .</p>
<p>Lượt xem trung bình cho mỗi truy cập = tổng số lượt xem / số lượng khách truy cập : 17000/15000 = 1,133333</p>
<p>=&gt; tỷ lệ này cho ta thấy số lương người quan tâm đến các trang khác trên trang là không cao. Bởi vì mỗi người truy cập sẽ chỉ ở trang đó và bỏ qua các trang còn lại.</p>
<p>_Website B thì hoàn toàn khác. Bởi tỷ lệ lượt xem trung bình cho mỗi truy cập là khá cao = 25000 : 10ooo = 2,5 . Một tỷ lệ cao gấp đôi so với site A. Và điều này có nghĩa rằng cứ 1 người truy cập sẽ quan tâm đến hơn 2 trang của bạn. Qua đó ta có thể thấy chất lượng nội dung của site . Trang web B đã làm một công việc tối ưu hóa tốt để mỗi khách hàng truy cập có thể đọc nhiều hơn một trang. Ngoài ra nó còn giúp cho thời gian trên trang web cao hơn một yếu tố để xác định nội dung website là đúng chính xác với người tìm kiếm. Như vậy đối với seo và hiệu quả website B hơn hẳn so với website A.</p>
<p>Một trang web có thể có được khách truy cập dù cung cấp nội dung không phù hợp . Việc này cho thấy việc làm seo của trang web này không đem lại hiệu quả tổng quát mà chỉ làm tăng lượng traffic với website.</p>
<p>Về mặt kinh tế khi lượt xem trên trang của bạn cao đồng nghĩa với việc bạn nhận được sự quan tâm sâu sắc hơn của người truy cập, có nhiều cơ hội để thành công và bán được nhiều sản phẩm dịch vụ hơn cho nên về mặt này lượt người truy cập cao sẽ đem lại hiệu quả kinh tế không cao bằng. ( Điều này đúng với website cung cấp dịch vụ bán hàng sản phẩm trực tuyến, không đúng lắm với những site chơi Adsense )</p>
<h3>Vậy điều gì đem đến thành công cho website B ?</h3>
<p><strong>Cách bạn có thể làm tăng lượt xem trang :</strong></p>
<p>Để có một lượng lượt xem tốt trên website  là không hề đơn giản. Việc này đòi hỏi bạn phải lập một kế hoạch thật tốt từ việc thiết kế wevsite đến điều hướng.  Ngoài ra nó còn đòi hỏi người chủ sở hữu website còn cần phải đưa ra được nội dung cụ thể để phục vụ khách truy cập . Không những vậy những nội dung đó còn đòi hỏi phải được nghiên cứu để có được lượng khách truy cập đúng</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/phuong-thuc-de-tang-luot-xem-trang-tren-website/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tối ưu và bảo mật website bằng file .htaccess</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/toi-uu-va-bao-mat-website-bang-file-htaccess/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/toi-uu-va-bao-mat-website-bang-file-htaccess/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 18 Aug 2011 06:59:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức tin học]]></category>
		<category><![CDATA[sử dụng .htaccess]]></category>
		<category><![CDATA[tối ưu hóa đường dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[tối ưu hóa website]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=1895</guid>

					<description><![CDATA[Sử dụng file .htaccess để tối ưu và bảo mật website của bạn hơn: bảo vệ các file quan trọng, giới hạn upload, chuyển hướng 301, trang lỗi tùy chỉnh, tắt liệt kê nội dung thư mục, nén nội dung&#8230; Chức năng: 1. Bảo vệ tệp tin 2. Tắt chữ ký số của web server [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/08/htaccess.jpg"><img decoding="async" class="size-full wp-image-1896 aligncenter" title="htaccess" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/08/htaccess.jpg" alt="" width="511" height="157" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/08/htaccess.jpg 511w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/08/htaccess-300x92.jpg 300w" sizes="(max-width: 511px) 100vw, 511px" /></a>Sử dụng file .htaccess để tối ưu và bảo mật website của bạn hơn: bảo vệ các file quan trọng, giới hạn upload, chuyển hướng 301, trang lỗi tùy chỉnh, tắt liệt kê nội dung thư mục, nén nội dung&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Chức năng:<br />
1. Bảo vệ tệp tin<br />
2. Tắt chữ ký số của web server<br />
3. Giới hạn upload<br />
5. Giới hạn quyền truy cập<br />
6. Trang lỗi tùy chỉnh<br />
7. Tắt liệt kê nội dung thư mục<br />
8. Chuyển hướng 301<br />
9. Chống ăn cắp băng thông như hình ảnh, video (bandwidth)<br />
10. Bật nén PHP compression (bandwidth)<br />
11. Thiết lập canonical url cho website</p>
<p style="text-align: justify;">1.Bước 1, Tạo file .htaccess.</p>
<p style="text-align: justify;">Mở Notepad hoặc phần mềm text editor. Lưu và Đặt tên file htaccess.txt.<br />
2. Nhập nội dung vào file htaccess.txt.</p>
<p style="text-align: justify;"># Bảo vệ file file htaccess</p>
<p style="text-align: justify;">&lt;files .htaccess&gt;<br />
order allow,deny<br />
deny from all<br />
&lt;/files&gt;<br />
#Tắt chữ ký số của web server</p>
<p style="text-align: justify;"># disable the server signature<br />
ServerSignature Off</p>
<p style="text-align: justify;"># limit file uploads to 10mb<br />
LimitRequestBody 10240000<br />
# Bảo vệ file cấu hình config.php</p>
<p style="text-align: justify;">&lt;files config.php&gt;<br />
order allow,deny<br />
deny from all<br />
&lt;/files&gt;<br />
# Giới hạn truy cập, chặn IP</p>
<p style="text-align: justify;">order allow,deny<br />
#deny from 000.000.000.000<br />
allow from all<br />
# Tạo Trang lỗi tùy chỉnh</p>
<p style="text-align: justify;"># custom error docs<br />
ErrorDocument 404 /notfound.php<br />
ErrorDocument 403 /forbidden.php<br />
ErrorDocument 500 /error.php<br />
# Tắt liệt kê nội dung thư mục</p>
<p style="text-align: justify;">Options All -Indexes<br />
# Chuyển hướng 301</p>
<p style="text-align: justify;">Redirect 301 /old.php <a title="http://www.yourdomain.com/new.php" href="http://www.yourdomain.com/new.php">http://www.yourdomain.com/new.php</a><br />
# Khóa tên miền tham chiếu</p>
<p style="text-align: justify;">RewriteEngine on<br />
RewriteCond %{HTTP_REFERER} digg\.com [NC]<br />
RewriteRule .* &#8211; [F]<br />
Chống ăn cắp băng thông</p>
<p style="text-align: justify;">#disable hotlinking of images with forbidden or custom image option<br />
RewriteEngine on<br />
RewriteCond %{HTTP_REFERER} !^$<br />
RewriteCond %{HTTP_REFERER} !^http://(www\.)?yourdomain.com/.*$ [NC]<br />
#RewriteRule \.(gif|jpg)$ &#8211; [F]<br />
#RewriteRule \.(gif|jpg)$ <a title="http://www.yourdomain.com/stealingisbad.gif" href="http://www.yourdomain.com/stealingisbad.gif">http://www.yourdomain.com/stealingisbad.gif</a> [R,L]<br />
Nén file</p>
<p style="text-align: justify;"># php compression &#8211; use with caution<br />
&lt;ifmodule mod_php4.c&gt;<br />
php_value zlib.output_compression 16386<br />
&lt;/ifmodule&gt;<br />
Tránh trùng lặp nội dung</p>
<p style="text-align: justify;"># set the canonical url<br />
RewriteEngine On<br />
RewriteCond %{HTTP_HOST} ^yourdomain\.com$ [NC]<br />
RewriteRule ^(.*)$ http://www.yourdomain.com/$1 [R=301,L]<br />
# Chống spam comments</p>
<p style="text-align: justify;">RewriteEngine On<br />
RewriteCond %{REQUEST_METHOD} POST<br />
RewriteCond %{REQUEST_URI} .comments-post\.php*<br />
RewriteCond %{HTTP_REFERER} !.*yourdomain.com.* [OR]<br />
RewriteCond %{HTTP_USER_AGENT} ^$<br />
RewriteRule (.*) ^http://%{REMOTE_ADDR}/$ [R=301,L]</p>
<p style="text-align: justify;">3. Upload htaccess.txt lên server.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng ftp client (sử dụng ASCII mode) và đổi tên file là .htaccess.</p>
<p style="text-align: justify;">CHMOD file .htaccess sang 644.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Kiểm tra kết quả.</p>
<p style="text-align: justify;">Apache cung cấp khả năng cấu hình qua những files truy cập siêu văn bản .htaccess., cho phép thay đổi tinh chỉnh của Apache (httpd.conf). Đảm bảo file này được ấn định một mức độ bảo mật nhất định, tránh những truy cập bất hợp pháp từ bên ngoài (xem, sửa, xóa) những tinh chỉnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">1.Định nghĩa .htaccess:</p>
<p style="text-align: justify;">Để làm được như vậy, trước tiên bạn cần chmod file .htaccess là 644, về chmod bạn có thể tìm hiểu ở nhiều tài liệu, hoặc google.<br />
.htaccess có tác dụng trên thư mục hiện hành (nơi chưa nó) và tất cả các thư mục con. Vì vậy, muốn sử dụng .htacess để quản lí truy cập vào website của mình, đơn giản bạn chỉ việc soạn thảo một file .htaccess, và lưu nó vào thư mục root của website.</p>
<p style="text-align: justify;">2.Comment trong .htaccess:</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đã sử dụng và một lần sửa đổi cấu hình Apache thì chắc chắn bạn cũng biết, muốn sử dụng một module nào đó trong những available modules, bạn phải xóa dấu “#” (hash). Dấu “#” này dùng để định nghĩa một đoạn comment trong httpd.conf, và .htaccess cũng vậy. Một ví dụ:</p>
<p style="text-align: justify;">CODE<br />
#Enable Rewrite mod &lt;&lt; đây là comment, dòng này sẽ không được thực thi #trong .htaccess<br />
RewriteEngine on</p>
<p style="text-align: justify;">3.Những chú ý quan trọng:.htaccess là một công cụ rất mạnh trong việc quản lí website. Một lỗi cú pháp nhỏ (thậm chí là một khoản trắng) cũng khiến website của bạn hoạt động không được bình thường như trước. Sau khi áp dụng .htaccess, bạn nên kiểm tra một lượt website của mình xem .htaccess có gây ra lỗi ở phần, trang con nào không? Do vậy trước khi làm việc với .htaccess, bạn nên backup cẩn thận dữ liệu của mình, nếu có trục trặc xảy ra, việc khôi phục trở nên đơn giản.</p>
<p style="text-align: justify;">4.Vấn đề về performance:<br />
.htaccess cho phép bạn cấu hình mà không cần động chạm vào cấu hình chính của Apache. Tuy nhiên, về mặt hiệu năng và bảo mật, nếu có thể, bạn nên sử dụng httpd.conf hơn là sử dụng .htaccess. Cụ thể, khi được cấu hình để sử dụng .htaccess, thi Apache sẽ tìm kiếm tất cả những folder có chứa .htaccess để thực thi, và nó sẽ thực thi tất cả những file .htaccess tìm được. Do vậy, sẽ làm website của bạn trở nên ì ạch một cách không cần thiết. Nếu website của bạn là website cá nhân, hoặc ít người truy cập, thì đó là chuyện nhỏ. Nhưng nếu là một website đại chúng (báo điện tử, trang nhạc, film..) thì đây là một vấn đề rất lón. Do vậy .htaccess chỉ có tác dụng trong trường hợp bạn không có quyền cấu hình trên httpd.conf của Apache.</p>
<p style="text-align: justify;">5.Những kí tự đặc biệt sử dụng khi cấu hình .htaccess</p>
<p style="text-align: justify;">#<br />
Như đã nói ở trên, # đặt trước một dòng để định nghĩa dòng này là một đoạn comment, dòng này sẽ không được thực thi cho đến khi bạn xóa dấu “#” đi. Khi comment, bạn chỉ nên sử dụng các chữ cái, số, dấu gạch ngang hoặc gạch dưới để tránh những lỗi cú pháp không cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">[F]</p>
<p style="text-align: justify;">Forbidden: Kí tự này dùng để chỉ định server sẽ trả về client trang lỗi 403 nếu truy cập vào những nơi không được phép</p>
<p style="text-align: justify;">[L]<br />
Last rule: kí tự này để ấn định rằng bước trước đã xong thì ngừng và không tiếp tục thực thi lệnh rewrite tiếp theo nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">[N]</p>
<p style="text-align: justify;">Next: chỉ thị cho server tiếp tục rewrite cho đến khi tất cả các mục chỉ định được rewrite hoàn toàn.</p>
<p style="text-align: justify;">[G]</p>
<p style="text-align: justify;">Gone: Chỉ định server trả về client trang báo lỗi không tồn tại (no longer exit)</p>
<p style="text-align: justify;">[P]</p>
<p style="text-align: justify;">Proxy: chỉ định server điểu kiển các yêu cầu được ấn định bởi mod_proxy</p>
<p style="text-align: justify;">[C]</p>
<p style="text-align: justify;">Chain: Chỉ định server thực hiện rule hiện hành song song với rule trước đó</p>
<p style="text-align: justify;">[R]</p>
<p style="text-align: justify;">Redirect: chỉ định server đổi hướng request sang một trang khác trong trường hợp trình duyệt gởi yêu cầu duyệt một trang được sửa chữa đường dẫn (rewrite) trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;">[NC]</p>
<p style="text-align: justify;">No-case: Chỉ định server match những kí tự tương tự nhau, ví dụ dòng lệnh sau:</p>
<p style="text-align: justify;">CODE<br />
RewriteCond %{HTTP_REFERER} !^http://domain.com/.*$ [NC]<br />
#Thì referrer là domain.com || Domain.com || DoMain.com…đều được match.</p>
<p style="text-align: justify;">[PT]</p>
<p style="text-align: justify;">Pass Through: có nghĩa là dùng kí tự để buộc &#8220;rewrite engine&#8221; ấn định bảng giá trị của uri trở thành giá trị của tên files</p>
<p style="text-align: justify;">[OR]</p>
<p style="text-align: justify;">Đây có thể gọi là một toán tử, các biểu thức được nối tiếp nhau bằng toán tử OR, trong đó biểu thức nào đúng, sẽ là quy tắc để lệnh Rewrite áp dụng.<br />
Ví dụ:</p>
<p style="text-align: justify;">CODE<br />
RewriteBase /<br />
RewriteCond %{HTTP_USER_AGENT} ^Anarchie [OR]<br />
RewriteCond %{HTTP_USER_AGENT} ^ASPSeek [OR]<br />
RewriteCond %{HTTP_USER_AGENT} ^attach [OR]<br />
RewriteRule ^.* &#8211; [F,L]</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, mỗi dòng Rewritecond là một biểu thức chỉ định USER_AGENT, nếu bất cứ USER_AGENT nào match, thì RewriteRule sẽ được áp dụng, sau đó ngừng.<br />
Vì sao ngừng: Một request chỉ có một USER_AGENT, vì vậy không cần thiết phải quay trở lại kiểm tra các biểu thức còn lại, sẽ làm giảm hiệu năng phục vụ.<br />
Lời bàn:như ở trên đã nói, bạn chỉ sử dụng những chức năng này của .htaccess nếu không có quyền cấu hình trên Apache và firewall. Những chức năng lọc và chặn User agents Mod_security và Iptables đều có thể thực hiện được, vì vậy nếu đã có rule cho iptables và Mod_security, việc thêm rule trên cho .htaccess là dư thừa, và không cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">[NE]</p>
<p style="text-align: justify;">No Escape: Chỉ định server xử lí các gói tin trả về mà không dùng kí tự thoát</p>
<p style="text-align: justify;">[NS]</p>
<p style="text-align: justify;">No Subrequest: Chỉ định server bỏ qua thư mục hiện hành nếu request nhắm vào thư mục con.</p>
<p style="text-align: justify;">[QSA]</p>
<p style="text-align: justify;">Append Query String: chỉ định server gắn chuỗi truy vấn vào cuối cùng của URL</p>
<p style="text-align: justify;">[S=x]</p>
<p style="text-align: justify;">Skip: Chỉ định server bỏ qua không xem xét các X rules tiếp theo nữa nếu một rule đã được thực thi.</p>
<p style="text-align: justify;">[T=MIME-type]</p>
<p style="text-align: justify;">MIME-type: Khai báo định dạng files của server</p>
<p style="text-align: justify;">[]</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ định các kí tự đặt đặt trong [] sẽ được match. Cụ thể [xyx] thì các request có mang theo các kí tự x, y hoặc z sẽ được match.</p>
<p style="text-align: justify;">[]+</p>
<p style="text-align: justify;">Tương tự như trên, nhưng trong trường hợp này, nếu ta đặt [xyz]+ thì tất cả các request có mang theo kí tự x, y, z hoặc x’s, y’s. z’s hoặc sự kết hợp của x,y,z với bất kì kí tự nào đều được match.<br />
[^]</p>
<p style="text-align: justify;">Ngược lại với [], các kí tự được đặt theo dạng [xyz^] sẽ không được match.</p>
<p style="text-align: justify;">[a-z]</p>
<p style="text-align: justify;">Dấu ‘-‘ đặt giữa 2 kí tự bên trong cặp dấu [] sẽ match tất cả các kí tự nằm trong khoảng từ kí tự đầu đến kí tự cuối. Ví dụ [a-bA-B] sẽ match tất cả các kí tự thường vào in hoa abcd và ABCD.</p>
<p style="text-align: justify;">a{n}</p>
<p style="text-align: justify;">Sẽ chỉ định chính xác n kí tự a được match. Ví dụ a{3} thì 3 kí tự a sẽ được match.</p>
<p style="text-align: justify;">a{n,}</p>
<p style="text-align: justify;">Tương tự như trên, nhưng trong trường hợp này sẽ match các kí tự a từ na trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">a{n,m}</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ định một khoảng chính xác các kí tự (m-n)a sẽ được match.</p>
<p style="text-align: justify;">()</p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm các phương thức truyền dữ liệu (method). VD:</p>
<p style="text-align: justify;">CODE<br />
RewriteCond %{REQUEST_METHOD} ^(HEAD|TRACE|DELETE|TRACK) [NC,OR]<br />
Các request bắt đầu (^) HEAD, TRACE, DELETE hoặc TRACK sẽ được match.</p>
<p style="text-align: justify;">^</p>
<p style="text-align: justify;">Bắt đầu bằng (xem ví dụ ở trên).<br />
$</p>
<p style="text-align: justify;">Kết thúc bằng ( .*$: kết thúc bằng bất cứ gì)<br />
?</p>
<p style="text-align: justify;">Thường dùng chung với (), như trong trường hợp test(ti)? thì test hoặc ti sẽ được match.</p>
<p style="text-align: justify;">!</p>
<p style="text-align: justify;">Phủ định. VD: “!string” sẽ match tất cả các kí tự, ngoại trừ string<br />
&#8211;</p>
<p style="text-align: justify;">Loại đi một chức năng, hoặc một rule đang thực thi nào đó. VD:<br />
CODE<br />
# không cho xem chỉ mục trong một folder nào đó<br />
Options All –Indexes</p>
<p style="text-align: justify;">+</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ định 1 hoặc nhiều kí tự cho trước sẽ được match. Hoặc thêm một chức năng nào đó VD: G+ sẽ match tất cả các kí tự G, Gs, Gx, G..</p>
<p style="text-align: justify;">*</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả đều được match. Ví dụ:<br />
CODE<br />
RewriteCond %{HTTP_REFERER} !^http://domain.com/.*$</p>
<p style="text-align: justify;">Thì tất cả request files không mở đầu bằng _http://domain.com đều được match.</p>
<p style="text-align: justify;">|</p>
<p style="text-align: justify;">Hoặc. Ví dụ x|y thì hoặc x hoặc y sẽ được match.</p>
<p style="text-align: justify;">\</p>
<p style="text-align: justify;">Kí tự thoát. VD: www\.domainname\.com Chỉ có www được match, chứ không có wwww hoặc wwwww, domainname chứ không có domainnames hoặc domainnamex…<br />
-d</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra thư mục có tồn tại hay không?<br />
-f</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra file có tồn tại hay không</p>
<p style="text-align: justify;">-s</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra giá trị của file có khác 0 hay không?</p>
<p style="text-align: justify;">6. Mã chuyển hướng trang báo lỗi</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; 401 &#8211; Authorization Required : Lỗi chưa được xác thực user và password<br />
&#8211; 400 &#8211; Bad request : Lỗi truy cập không hợp lệ, do server không chấp nhận request, hoặc request thiếu một số yêu cầu nào đó.<br />
&#8211; 403 &#8211; Forbidden : Lỗi truy cập vào trang bị cấm<br />
&#8211; 500 &#8211; Internal Server Error : Lỗi do server<br />
&#8211; 404 &#8211; Wrong page : Lỗi truy cập vào trang không tồn tại<br />
-301 &#8211; Moved Permanently: 302 &#8211; Moved Temporarily: Lỗi truy cập vào trang đã bị di chuyển.</p>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/toi-uu-va-bao-mat-website-bang-file-htaccess/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tư vấn công nghệ: Tối ưu hóa thẻ Meta Description</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-toi-uu-hoa-the-meta-description/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-toi-uu-hoa-the-meta-description/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 17 May 2011 10:22:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức SEO]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức seo]]></category>
		<category><![CDATA[quảng bá web]]></category>
		<category><![CDATA[thẻ meta descriptiong]]></category>
		<category><![CDATA[tối ưu hóa website]]></category>
		<category><![CDATA[tối ưu website]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=1581</guid>

					<description><![CDATA[Đúng như tên gọi của nó, description trong tiếng Việt có nghĩa là mô tả hay miêu tả, thẻ meta description dùng để mô tả một cách khái quát, ngắn gọn nội dung trang Web của bạn. Google rất “quan tâm” đến thẻ meta description bởi vì nó muốn những snippet (đoạn trích ngắn) phải [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/05/meta-description-se.jpg"><img decoding="async" class="alignleft size-medium wp-image-1587" title="meta-description-se" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/05/meta-description-se-300x208.jpg" alt="" width="300" height="208" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/05/meta-description-se-300x208.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/05/meta-description-se.jpg 484w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a>Đúng như tên gọi của nó, description trong tiếng Việt có nghĩa là mô tả hay miêu tả, thẻ meta description dùng để mô tả một cách khái quát, ngắn gọn nội dung trang Web của bạn. Google rất “quan tâm” đến thẻ meta description bởi vì nó muốn những snippet (đoạn trích ngắn) phải thể hiện chính xác trên trang kết quả. Khi thẻ này giúp người đọc hiểu rõ về nội dung của trang Web, Google sẽ “ưu tiên” sử dụng thẻ Meta Description.</p>
<p><strong>Thẻ meta descriptions có 3 công dụng cơ bản sau đây:</strong></p>
<p>1- Miêu tả nội dung trang một cách chính xác và ngắn gọn.<br />
2- Trên trang kết quả tìm kiếm, nó đóng vai trò như một cụm từ quảng cáo ngắn, cho người dùng biết có nên click vào hay không.<br />
3- Hiển thị những từ khoá hướng tới, không phải vì mục đích thứ hạng, mà là biểu thị nội dung cho người tìm kiếm.Cũng giống như những đoạn quảng cáo hay, không dễ viết được những thẻ meta description tốt. Nhưng đối với những trang hướng từ khoá, đặc biệt với những kết quả tìm kiếm cạnh tranh, thẻ meta description là một phần rất quan trọng để thu hút traffic từ các search engines thông qua những trang của bạn. Thẻ meta description quan trọng hơn nhiều so với các từ khoá tìm kiếm thông thường vì ý định của người tìm kiếm thường không rõ ràng và những người tìm kiếm khác nhau có thể có những động cơ khác nhau.</p>
<p><strong>Tuân theo một số quy tắc sau khi viết thẻ meta description sẽ rất tốt để thu hút traffic tìm kiếm:</strong></p>
<p>1- Luôn luôn miêu tả nội dung trung thực, trừ những nội dung bị cấm. Đừng cố tình lôi cuốn người tìm chỉ bằng các thẻ meta description trong khi nội dung không hoàn toàn thế. Điều này chỉ làm mất thương hiệu của bạn.</p>
<p>2- Hạn chế ký tự &#8211; hiện tại Goolge cho hiển thị lên tới 160 ký tự, Yahoo là 165 còn MSN lên tới 200. Hãy sử dụng mức thấp nhất của Google, tức là viết thẻ meta decription chỉ nên trong vòng 160 ký tự (bao gồm cả khoảng trống).</p>
<p>3- Viết càng “kêu” càng tốt, trong khi vẫn giữ được tính miêu tả của nó. Một thẻ meta description hoàn hảo cũng giống như một quảng cáo hoàn hảo – đó là tính hấp dẫn và mang thông tin.<br />
4- Cũng như một quảng cáo, bạn có thể kiếm tra các thông tin hiển thị của thẻ meta description trên các trang tìm kiếm, nhưng bạn cũng nên thận trọng. Bạn cần mua từ khoá thông qua PPC để biết có bao nhiêu lần “ấn tượng” mà từ khoá đó nhận được trong một khoảng thời gian nhất định và có thể theo dõi CTR của bạn.<br />
5- Khác với một quảng cáo, động cơ cho một click tìm kiếm tự nhiên thường rất khác so với động cơ của người dùng click vào những kết quả được trả tiền. Đừng cho rằng một chiến lược quảng cáo PPC thành công là do có thẻ meta description tốt hay ngược lại.<br />
6- Bạn phải đảm bảo rằng, trên mỗi trang trong Website của bạn phải chứa những thẻ Meta Description có nội dung khác nhau.<br />
7- Một thẻ Meta Description được viết tốt sẽ không phải là một câu hoàn chỉnh, mà nó chỉ liệt kê các thông tin liên quan đến trang đó. Bạn cũng nên tránh lặp lại các từ khóa, hay keyword stuffing.<br />
8- Điều đặc biệt quan trọng là phải có những từ khoá của bạn trong thẻ meta này – những từ khoá này sẽ được bôi đậm bởi các công cụ tìm kiếm, qua đó tạo gây được chú ý hơn với nguời xem và tăng CTR cho trang của bạn.<br />
9- Không phải lúc nào bạn cũng phải viết thẻ meta description. Mặc dù theo logic thông thường, sẽ tốt hơn nếu bạn viết một thẻ meta description để tự quảng bá nội dung của mình chứ không phải để các Search Engines rà soát trang của bạn rồi mới hiện thị nội dung. Tôi chỉ sử dụng quy luật này nếu trang của tôi đang hướng đến 1 – 3 cụm từ hay thuật ngữ tìm kiếm quan trọng, lúc này tôi sẽ sử dụng thẻ meta description để đánh vào người dùng muốn tìm kiếm những từ khoá đó. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp khác. Nếu bạn đang hướng đến những chuỗi từ khoá dài hay lượng traffic lớn hơn, ví dụ như với hàng trăm tiêu đề hay blog entries, hay thậm chí 1 catalog sản phẩm lớn thì đôi khi bạn cũng nên để các Search Engines tự chọn lọc những văn bản phù hợp. Lý do rất đơn giản, khi các Search Engines pull, chúng luôn luôn hiển thị những từ khoá (và các cụm từ xung quanh) mà người dùng tìm kiếm. Nếu bạn bắt 1 thẻ meta description làm việc, có thể bạn sẽ hạn chế độ phù hợp mà các Search Engines index một cách tự nhiên. Trong một số trường hợp, ta nên bỏ thẻ meta description, nhưng ko phải khi nào ta cũng sử dụng cách này.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-toi-uu-hoa-the-meta-description/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>7 nguyên tắc tối ưu hóa website của Yahoo</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/7-nguyen-tac-toi-uu-hoa-website-cua-yahoo/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/7-nguyen-tac-toi-uu-hoa-website-cua-yahoo/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 Apr 2011 04:34:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức SEO]]></category>
		<category><![CDATA[Quảng Bá Website]]></category>
		<category><![CDATA[tối ưu hóa website]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=1375</guid>

					<description><![CDATA[Bạn đã đọc nhiều bài viết hướng dẫn tối ưu website để tăng tốc độ truy cập. Nhưng hôm nay, Chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn một số nguyên tắc tối ưu hóa website do chính Yahoo đưa ra. 1. Minimize HTTP Requests Giảm tối đa yêu cầu đến server là nguyên tắc đầu tiên [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Bạn đã đọc nhiều bài viết hướng dẫn tối ưu website để tăng tốc độ truy cập. Nhưng hôm nay, Chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn một số nguyên tắc tối ưu hóa website do chính Yahoo đưa ra.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/04/yahoo.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1376" title="yahoo" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/04/yahoo.png" alt="" width="469" height="91" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/04/yahoo.png 2172w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/04/yahoo-300x58.png 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/04/yahoo-1024x198.png 1024w" sizes="(max-width: 469px) 100vw, 469px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Minimize HTTP Requests</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Giảm tối đa yêu cầu đến server là nguyên tắc đầu tiên mà Yahoo đưa ra. Một trang web chứa bao nhiêu đối tượng (CSS, HTML, hình ảnh…) thì khi người dùng truy cập bấy nhiêu yêu cầu (request) được gửi đến server. Chúng ta đã biết, càng nhiều yêu cầu thì càng lâu đáp ứng, hãy thử những cách sau để giảm yêu cầu đến server.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Nếu có thể, gộp những hình ảnh nền (background-image) để giảm số lần yêu cầu xuống.</li>
<li>Sử dụng <strong><em>background-image</em></strong> trong CSS tối đa có thể để hiển thị hình ảnh</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Việc này rất có lợi cho lần đầu viếng thăm của người dùng bằng cách để lại ấn tượng tốt về tốc độ truy cập.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Use a Content Delivery Network</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian đáp ứng hay hiểu một cách khác là tốc độ truy cập của website phụ thuộc vào khoảng cách địa lí của người xem với server. Trong trường hợp nhất định bạn nên chọn một server gần với đối tượng bạn đọc nhất. Đó là lựa chọn đúng đắn đối với những cá nhân hoặc công ty nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng với những mục đích lớn lao hơn, ở đây là lượng độc giả lớn và phủ khắp. Bạn nên sử dụng Content Delivery Network (CDN). CDN là một mạng lưới các server được bố trí rộng rãi. Mỗi đối tượng độc giả sẽ được phục vụ bởi một server nhất định sao cho đảm bảo thời gian đáp ứng là cao nhất. Nhiều công ty lớn đều có CDN riêng, nhưng nếu bạn đặt hiệu quả chi phí lên cao thì có thể lựa chọn những nhà cung cấp sau: Akamai Technologies, Mirror Image Internet, or Limelight Networks.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Add an Expires Header</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trình duyệt nào cũng có bộ nhớ đệm cho mình. Điều này giúp hạn chế yêu cầu đến Server như ở điều 1 đã nói. Cơ chế hoạt động cơ bản là những gì không thay đổi thì trình duyệt sẽ không yêu cầu server để lấy phiên bản mới nữa. Hãy dùng “Expires header” trong HTTP Respond để báo với trình đuyệt về thời gian tối đa mà trình duyệt có thể cache thông tin đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Với những đối tượng cố đinh như javascripts, hình ảnh, bạn có thể để thời gian cache lâu hơn một chút. Bạn đừng lo về vấn đề update cache khi thay đổi bằng cách thay đổi tên đối tượng. Trình duyệt sẽ tự động cập nhật.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: Yahoo_2_1_3.js</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Gzip Components</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đa số trình duyệt đều hỗ trợ Gzip với HTTP Respond. Vì thế, sử dụng Gzip để nén dữ liệu trả lại người dùng là rất khả thi và hiệu quả. Gzip giúp tăng tốc độ truy cập website và giảm tối thiểu băng thông của cả người dùng lẫn server.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Put CSS at the Top</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình theo dõi, nghiên cứu tối ưu hóa Yahoo!, những nhà phát triển đã phát hiện ra rằng đặt CSS ở trên cùng sẽ giúp website hiển thị nhanh và tốt hơn đặc biệt trong trường hợp website của bạn lớn và có nhiều đối tượng được đặt ở trên đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp nếu bạn đặt ở giữa hoặc ở cuối thì trình duyệt sẽ sử dụng giao diện mặc định sau đó đổi chúng lại khi tải xong CSS của bạn. Như vậy việc xử lí sẽ gia tăng và dĩ nhiên là tốc độ sẽ giảm xuống rất nhiều. Bên cạnh đó, người dùng sẽ cảm thấy khó chịu vì họ sẽ phải nhìn một trang web chưa có định dạng gì khi truy cập. Đặc biệt một số phiên bản trình duyệt còn cấm việc đặt CSS ở dưới cùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Move Scripts to the Bottom</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường Scripts chỉ nên đặt trên dùng nếu ảnh hưởng của nó bao quát toàn trang mà thôi. Còn nếu không Yahoo khuyên bạn nên để dưới cùng của trang đối với những mục đích không quan trọng lắm (thống kê, hiệu ứng…).</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp bạn dùng Scripts cho một đối tượng thì bạn nên đặt Scripts lên trên đối tượng đó (nếu có thể) thay vì bạn để nó vào thẻ như nhiều trang đã hướng dẫn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Make JavaScript and CSS External</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Có khi mình tự đặt câu hỏi là việc chèn Javascripts và CSS thẳng hay để liên kết bên ngoài tốt hơn? Câu trả lời của Yahoo ở đây là nên để liên kết bên ngoài. Vì một lí do đơn giản những file đó sẽ được cache lại ở phía trình duyệt. Về phía người dùng họ sẽ không phải tải lại chúng lần nữa giảm được băng thông cho cả họ và server. Đồng thời tăng tốc duyệt trang web.</p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/7-nguyen-tac-toi-uu-hoa-website-cua-yahoo/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
