<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>quản lý doanh nghiệp &#8211; Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</title>
	<atom:link href="https://tuvancongnghe.net/tag/quan-ly-doanh-nghiep/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tuvancongnghe.net</link>
	<description>Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</description>
	<lastBuildDate>Tue, 12 Sep 2017 09:23:34 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.4.5</generator>
	<item>
		<title>Khảo sát thị trường về đánh giá sản phẩm</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-thi-truong-ve-danh-gia-san-pham/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-thi-truong-ve-danh-gia-san-pham/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 27 Jan 2011 08:06:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khảo sát thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[online advertising]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[quảng cáo trực tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=860</guid>

					<description><![CDATA[Tuvancongnghe &#8211; Cho dù bạn đã dành nhiều tháng hoặc nhiều năm chuẩn bị để khởi động một sản phẩm mới, hoặc chỉ đơn giản là tìm cách để tinh chỉnh và cải thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể kiểm tra phản [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tuvancongnghe &#8211; Cho dù bạn đã dành nhiều tháng hoặc nhiều năm chuẩn bị để khởi động một sản phẩm mới, hoặc chỉ đơn giản là tìm cách để tinh chỉnh và cải thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể kiểm tra phản ứng của người tiêu dùng đến sản phẩm của bạn, và năng suất các dữ liệu hữu ích giúp đạt được mục tiêu bán hàng. Muốn bán được sản phẩm thì  cần phải biết rõ sự hiểu biết và quan tâm của khách hàng về các sản phẩm của bạn. Đấy chính là chìa khóa để cải thiện chất lượng và sự hài lòng khách hàng.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/survey.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-861" title="survey" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/survey.jpg" alt="" width="300" height="288" /></a><br />
</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tại sao phải khảo sát đánh giá sản phẩm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ phận chịu trách nhiệm về việc bán, phát triển, hoặc quảng cáo của một sản phẩm thường có cách hiểu khác nhau của các mệnh đề giá trị hơn so với khách hàng thực tế. Gần, và quen với một dòng sản phẩm có thể đám mây suy nghĩ khách quan. Khám phá tiếng nói của khách hàng, bao gồm nhu cầu, mong muốn, và mong muốn, hoàn toàn có thể thay đổi quá trình phát triển sản phẩm. Do khách hàng muốn có sản phẩm mới của bạn? Liệu họ xem nó như là một thay thế cho cung cấp một của đối thủ cạnh tranh? Có thể lắng nghe phản hồi của khách hàng dẫn đến cải tiến để cải thiện hiệu suất sản phẩm và thâm nhập thị trường? Một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể cung cấp câu trả lời cho những câu hỏi này, thông báo quyết định với các dữ liệu hữu dụng trong mỗi bước của chu trình sản phẩm của bạn trong cuộc sống.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Làm thế nào để Thực hiện một khảo sát đánh giá sản phẩm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều chuyên gia tiếp thị hầu như chỉ dựa trên các nhóm tập trung để thực hiện khảo sát đánh giá sản phẩm mà không nhận ra quá trình này có thể dễ dàng thu thập dữ liệu sản xuất sai lầm. Trong khi một nhóm tập trung có thể cung cấp thông tin phản hồi chi tiết hơn các thông tin thu được bằng cách sử dụng một cuộc khảo sát trực tuyến hoặc in, hiệu lực của các kết quả là luôn luôn nghi ngờ bởi vì lấy mẫu một nhóm lớn người được hỏi là thời gian và chi phí đắt. Nếu không có một mẫu thống kê hợp lý, chính quyết định kinh doanh chiến lược về phát triển sản phẩm được thực hiện trong chân không. Mặc dù nhóm tập trung có thể biểu hiện một điểm, giá trị ban đầu bắt đầu trong quá trình phát hiện, việc sử dụng của một cuộc khảo sát đánh giá dựa trên sản phẩm điện thoại cung cấp các phương pháp tốt nhất để sản xuất các dữ liệu hành động cần thiết để thông báo cho quá trình ra quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Cho dù công ty của bạn đang phát triển một sản phẩm mới hoặc tìm cách để tăng doanh thu và sự hiện diện của một thị trường cung cấp hiện tại, một điện thoại dựa trên cuộc khảo sát sản phẩm đại diện cho phương pháp tốt nhất để khám phá thông tin hành động cần thiết để đạt được mục tiêu của bạn. Hay nhất của tất cả, với một mẫu có giá trị thống kê, doanh số bán hàng của bạn và đội ngũ tiếp thị có thể yên tâm rằng các quyết định kinh doanh chiến lược được thực hiện trên thông tin âm thanh hơn là những bằng chứng hoặc dữ liệu sai lệch. Nếu bạn thấy giá trị trong một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm, nhưng vẫn còn lẫn lộn như thế nào, hay bắt đầu từ đâu, liên hệ với các chuyên gia ý kiến trực tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-thi-truong-ve-danh-gia-san-pham/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khảo sát nhận thức thương hiệu</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-nhan-thuc-thuong-hieu/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-nhan-thuc-thuong-hieu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 27 Jan 2011 07:55:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khảo sát thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[internet marketing]]></category>
		<category><![CDATA[mạng xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[Market Research]]></category>
		<category><![CDATA[nghiên cứu thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[online advertising]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=856</guid>

					<description><![CDATA[Nhận thức để khách hàng hiểu biết về sự kinh doanh và các sản phẩm của bạn chính là nhận thức về thương hiệu. Bảo vệ thương hiệu, xác định lại, và xây dựng thương hiệu của bạn là một nhiệm vụ khó khăn ngay cả những nhà tiếp thị giỏi nhất. Đội điều tra [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nhận thức để khách hàng hiểu biết về sự kinh doanh và các sản phẩm của bạn chính là nhận thức về thương hiệu. Bảo vệ thương hiệu, xác định lại, và xây dựng thương hiệu của bạn là một nhiệm vụ khó khăn ngay cả những nhà tiếp thị giỏi nhất. Đội điều tra nghiên cứu thị trường của chúng tôi cung cấp thông tin tình báo có giá trị như sự hiện diện tiếp thị của công ty bạn và sức mạnh của công nhận thương hiệu của bạn &#8211; thông tin là rất quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/balls1.gif"><img decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-857" title="khao sat thuong hieu" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/balls1-300x165.gif" alt="" width="300" height="165" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/balls1-300x165.gif 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/balls1.gif 621w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tại sao Tiến hành khảo sát nghiên cứu nâng cao nhận thức thương hiệu</strong></p>
<p>Sau nhiều tháng chi tiêu hoặc thậm chí nhiều năm phát triển và giới thiệu sản phẩm và dịch vụ cho thị trường, đó là để tuyên bố hấp dẫn &#8220;nhiệm vụ đã hoàn thành.&#8221; Công ty không hoạt động tại thời điểm này là sai lầm và có thể đe dọa thời gian và nguồn lực đầu tư vào dự án của bạn.Một cuộc khảo sát nhận thức về thương hiệu có thể tiết lộ nhiều về những điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm, dịch vụ của bạn, và bản thân công ty của bạn, bao gồm:</p>
<p><em><strong>* Tâm đỉnh của thương hiệu trên thị trường là gì?<br />
* Những gì bạn &#8220;sở hữu&#8221; có khác so với các đối thủ cạnh tranh.<br />
* Nhận thức của khách hàng về thương hiệu của bạn so với đối thủ cạnh tranh là gì?<br />
* Ai là khách hàng tiềm năng của bạn?</strong></em></p>
<p>Kết quả của một cuộc khảo sát nhận thức về thương hiệu hiệu quả làm sáng tỏ những câu hỏi này, và kết quả trong thông tin có thể được sử dụng để tận dụng thế mạnh thương hiệu chống lại những điểm yếu của đối thủ, cho phép khởi động thành công và hoặc tái khởi động, các sản phẩm.</p>
<p>Khái niệm về nhận thức thương hiệu vượt quá khả năng của khách hàng nhận ra thương hiệu của bạn và chính xác kết hợp nó với một sản phẩm cụ thể. Nhận biết thương hiệu cũng mở rộng phạm vi của cảm xúc hoặc nhận thức liên kết với một công ty hay sản phẩm.Những tài sản vô hình rất khó để đánh giá, đòi hỏi một phương pháp hiệu quả để đảm bảo kết quả chính xác.</p>
<p><strong>Làm thế nào để Thực hiện một khảo sát Nhận thức về thương hiệu</strong></p>
<p>Một cuộc khảo sát nhận thức thương hiệu hiệu quả cần phải đi xa hơn việc xác định nếu khách hàng nhận ra thương hiệu của bạn và liên kết nó với các sản phẩm chính xác.Để khám phá những cảm xúc và nhận thức của khách hàng đòi hỏi phải thiết lập một cuộc đối thoại với khách hàng của bạn.Trong khi cuộc điều tra nhận thức về thương hiệu thường được thực hiện bằng cách sử dụng các cuộc khảo sát trực tuyến, e-mail câu hỏi, hoặc gửi thư trực tiếp, những câu trả lời sắc thái bị bắt trong một cuộc khảo sát nhận thức về thương hiệu cho vay mình để phỏng vấn điện thoại trên.Phỏng vấn của chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm thực tế kinh doanh trên thế giới, và được đào tạo để thu hút đối tượng của bạn trong các cuộc hội thoại có ý nghĩa thiết kế để gợi ra những chi tiết, toàn diện, thông tin hữu dụng.</p>
<p><strong>Liên hệ với các nhà lãnh đạo Khảo sát Nhận thức thương hiệu</strong></p>
<p>Thương hiệu công ty của bạn là một tài sản có giá trị kinh doanh. Phát triển, đang phát triển, và bảo vệ thương hiệu cao nhận thức như thay đổi điều kiện thị trường có thể là một nhiệm vụ khó khăn. Bạn có nhìn thấy giá trị của một cuộc khảo sát nhận thức về thương hiệu, nhưng vẫn còn lẫn lộn như thế nào, hay bắt đầu từ đâu? Từ năm 1983, ý kiến trực tiếp đã cung cấp cho các chủ doanh nghiệp và các chuyên gia tiếp thị với ý thức thương hiệu chỉnh thiết kế khảo sát thiết kế để đạt được mục tiêu kinh doanh của họ. Liên lạc với chuyên gia ý kiến trực tiếp để thảo luận về cuộc điều tra nhận thức về thương hiệu của bạn ngày hôm nay!</p>
<p>Theo direct opinions</p>
<p><strong>Tư vấn công nghệ</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/khao-sat-nhan-thuc-thuong-hieu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Oracle và giải pháp ERP Oracle EBS</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/tong-quan-ve-oracle-va-giai-phap-erp-oracle-ebs/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/tong-quan-ve-oracle-va-giai-phap-erp-oracle-ebs/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 Jan 2011 14:32:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Số hóa doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[ERP]]></category>
		<category><![CDATA[giải pháp số hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Oracle]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=477</guid>

					<description><![CDATA[Được Larry Ellision cùng Bob Miner và Ed Oates thành lập ngày 16/06/1977 tại Redwood Shores, California (Mỹ) với tên ban đầu là Software Development Laboratories (SDL), đến nay Công ty Oracle (Oracle Corporation &#8211; NASDAQ: ORCL) đã trở thành một trong những công ty phần mềm lớn nhất thế giới. Oracle có văn phòng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Được Larry Ellision cùng Bob Miner và Ed Oates thành lập ngày 16/06/1977 tại Redwood Shores, California (Mỹ) với tên ban đầu là Software Development Laboratories (SDL), đến nay Công ty Oracle (Oracle Corporation &#8211; NASDAQ: ORCL) đã trở thành một trong những công ty phần mềm lớn nhất thế giới. Oracle có văn phòng ở hơn 145 nước (trong đó có Việt Nam) với hơn 50.000 nhân viên trên toàn thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Presto-ebs-integration-sm_1.png"><img decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-478" title="Presto-ebs-integration-sm_1" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Presto-ebs-integration-sm_1-300x175.png" alt="" width="300" height="175" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Presto-ebs-integration-sm_1-300x175.png 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/Presto-ebs-integration-sm_1.png 800w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<div style="text-align: justify;">
<p>Doanh số của Oracle giữ vững ở mức hơn 10 tỉ đô la Mỹ/năm. Sản phẩm chính của Công ty là hệ quản trị CSDL, công cụ phát triển ứng dụng CSDL và phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) cùng với các dịch vụ tư vấn, đào tạo, hỗ trợ liên quan.</p>
<p>Ngày nay, các sản phẩm của Oracle đã trở thành các công nghệ nền hàng đầu trên thế giới như Oracle Database 10g (g: grid &#8211; tính toán lưới) hay Oracle Application Server 10g. Bên cạnh đó là các bộ công cụ thiết kế và phát triển ứng dụng Oracle Designer, Oracle Developer (gồm cả Oracle Forms, Oracle Reports, Oracle Discoverer, Oracle JDeveloper…) cũng trở nên rất phổ biến. Ngoài ra, một mảng sản phẩm mà Oracle đã và đang rất chú trọng phát triển chính là phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP). Ngoài việc đầu tư cho sản phẩm của mình là Oracle eBusiness Suite, Oracle cũng đang tiếp tục duy trì các sản phẩm ERP của PeopleSoft (bị Oracle mua vào cuối năm 2004) và J.D. Edwards (bị PeopleSoft mua năm 2003) với tên là Oracle’s PeopleSoft Enterprise và Oracle’s JD Edwards EnterpriseOne. Oracle cũng đã tuyên bố sẵn sàng mua Siebel &#8211; một công ty ERP lâu đời khác. Vị thế của Oracle trên thị trường ERP đã được khẳng định và ngày càng được củng cố, phát triển.</p>
<p><strong>Đôi nét về Oracle E-Business Suite</strong></p>
<p>Trên thị trường ERP, Oracle E-Business Suite được biết đến như là một trong những giải pháp ERP hàng đầu trên thế giới. Đây là một bộ gồm các ứng dụng quản trị doanh nghiệp cho phép quản lí hiệu quả và tự động hóa tất cả các mảng nghiệp vụ: kế toán tài chính, thương mại dịch vụ, sản xuất, cung ứng, vật tư hàng hóa… Để có được thành công như ngày nay, Oracle E-Business Suite đã có một lịch sử hình thành và phát triển lâu dài. Phiên bản đầu tiên &#8211; Release 1 được đưa ra thị trường vào tháng 10/1987 với 1 phân hệ duy nhất là Sổ cái tổng hợp (General Ledger). Sau hơn 1 năm, vào tháng 11/1988, Oracle tung ra Release 3 (bỏ qua Release 2) với sự bổ sung phân hệ Kế toán phải trả (Payables) và Mua sắm (Purchasing). Từ đó đến năm 1992, khi Oracle đưa ra Release 9 thì sự khác biệt giữa phiên bản sau và phiên bản trước không nhiều, chỉ là một vài phân hệ được bổ sung thêm hoặc tăng cường tính năng của các phân hệ trước. Nhưng đến Release 10 được phát hành vào những năm 1995-1996 thì giải pháp Oracle đã trở thành một giải pháp quản trị toàn diện, bao phủ nhiều mảng nghiệp vụ như Kế toán tài chính, Nhân sự tiền lương, Quản lí dự án, Mua hàng, Bán hàng, Quản lí dây chuyền cung ứng, Quản lí sản xuất, Quản lí kinh doanh và Marketing… Tiếp theo Release 11 được đưa ra vào tháng 04/1998 là Release 11i lần đầu tiên xuất hiện vào tháng 05/2000. Từ đó đến nay, Oracle tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Release 11i và hướng tới sẽ đưa ra Release 12 trong vài năm tới với những thay đổi đáng kể.</p>
<p>Oracle tự hào là người tiên phong trong việc áp dụng những công nghệ tiên tiến vào ứng dụng quản trị doanh nghiệp. Cụ thể là:</p>
<p>* Năm 1997, giải pháp Oracle là giải pháp ERP đầu tiên hỗ trợ Internet</p>
<p>* Năm 1998, lần đầu tiên Oracle đưa ra ứng dụng tự phục vụ (self-service)</p>
<p>* Năm 2000, giải pháp Oracle là bộ ứng dụng quản trị doanh nghiệp đầy đủ, triển khai tập trung trên một mô hình dữ liệu duy nhất</p>
<p>* Năm 2003, Oracle tạo bước đột phá trong công nghệ Báo cáo phân tích (BI)</p>
<p>Song song với việc sớm hoàn thiện Release 12, Oracle đang thực hiện một dự án có tên là Oracle Fusion nhằm tích hợp tất cả những tính năng ưu việt nhất của các giải pháp Oracle eBusiness Suite, Peoplesoft, J.D. Edward để xây dựng nên bộ ứng dụng hoàn hảo (dự kiến năm 2008 sẽ có Fusion Applications Suite).</p>
<p><strong>Tổng quan về Oracle và giải pháp ERP Oracle EBS</strong></p>
<p>Hiện nay, Oracle đã có hơn 26.000 khách hàng trên toàn thế giới sử dụng giải pháp Oracle E-Business Suite, trong đó 94% khách hàng đang sử dụng Release 11i. Từ những năm 1997-1998, đã có những doanh nghiệp Việt Nam mạnh dạn đầu tư triển khai giải pháp Oracle như Vietnam Airlines hay Toyota Vietnam. Nhưng phải đến những năm gần đây thì mới ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam đầu tư triển khai Oracle E-Business Suite, chẳng hạn như các công ty mía đường Bourbon và Lam Sơn, tập đoàn sản xuất và kinh doanh gạch men Prime Group, tập đoàn kinh doanh ô tô, xe máy, bất động sản Gami Group, công ty nhựa Tân Tiến hay cửa sổ nhựa Euro Window… Đặc biệt, với sự kí kết hợp đồng Xây dựng hệ thống thông tin quản lí Kho bạc và ngân sách (TABMIS &#8211; dự án do Ngân hàng thế giới tài trợ hơn 54 triệu USD) với IBM Business Consulting Services vào tháng 12/2005, Chính phủ Việt Nam đã chính thức lựa chọn triển khai giải pháp Oracle để hiện đại hóa hệ thống quản lí tài chính công của mình.</p>
<p><strong>Giới thiệu các phân hệ chính của Oracle E-Business Suite</strong></p>
<p><strong>Financials &#8211; Kế toán tài chính<br />
</strong><br />
Oracle Financials cung cấp cho doanh nghiệp toàn bộ bức tranh về tình hình tài chính của mình và cho phép kiểm soát toàn bộ các giao dịch nghiệp vụ, giúp tăng tốc độ khai thác thông tin và tính minh bạch trong các báo cáo tài chính từ đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể đóng sổ cuối kì nhanh hơn, ra quyết định chính xác hơn dựa trên số liệu tức thì do hệ thống cung cấp, góp phần làm giảm chi phí vận hành doanh nghiệp. Các phân hệ chính của Oracle Financials là General Ledger, Account Receipables, Account Payables, Assets…</p>
<p><strong>Procurement &#8211; Quản lí mua sắm</strong></p>
<p>Oracle Procurement gồm các phân hệ được thiết kế nhằm quản lí hiệu quả việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đa dạng và phức tạp. Các phân hệ Quản lí mua sắm cho phép doanh nghiệp quản lí các yêu cầu mua sắm toàn doanh nghiệp, công tác mua sắm, quản lí và lựa chọn nhà cũng cấp. Các phân hệ của Quản lí mua sắm gồm Purchasing, Purchasing Intelligence, iProcurement, Sourcing, iSupplier Portal.</p>
<p><strong>Logistics &#8211; Cung ứng</strong></p>
<p>Oracle Logistics hỗ trợ quản lí toàn bộ quy trình cung ứng, từ quản lí kho đến vận chuyển và trả lại hàng với các phân hệ Inventory Management, Mobile Supply Chain, Supply Chain Intelligence, Transportation, Warehouse Management,…</p>
<p><strong>Order Fulfillment &#8211; Quản lí bán hàng</strong></p>
<p>Oracle Order Fulfillment cho phép quản lí các quy trình bán hàng rất mềm dẻo, cung cấp số liệu kịp thời, góp phần tăng khả năng thực hiện đúng hạn các đơn hàng của khách hàng, tự động hóa quy trình từ bán hàng đến thu tiền, góp phần làm giảm các chi phí bán hàng và thực hiện đơn hàng. Các phân hệ của Quản lí bán hàng gồm Order Management, Configurator, Advanced Pricing, iStore, Supply Chain Intelligence…</p>
<p><strong>Manufacturing &#8211; Quản lí sản xuất</strong></p>
<p>Oracle Manufacturing giúp tối ưu hóa năng lực sản xuất, từ khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm cuối cùng. Hỗ trợ cả môi trường sản xuất lắp ráp giản đơn (Discrete Manufacturing) và cả môi trường sản xuất chế biến phức tạp (Process Manufacturing), Oracle Manufacturing giúp cải tiến và kiểm soát quy trình sản xuất tốt hơn. Các phân hệ chính của Quản lí sản xuất là MDS, MPS, MRP, BOM/Formula, WIP, Quality, Costing.</p>
<p><strong>Human Resources &#8211; Quản trị nhân sự</strong></p>
<p>Các phân hệ Quản trị nhân sự của Oracle sẽ giúp doanh nghiệp quản lí hiệu quả nguồn nhân lực của mình. Oracle cung cấp các công cụ để gắn người lao động với các mục tiêu của tổ chức, hỗ trợ tất cả các nghiệp vụ quản lí nhân viên, tuyển dụng, đào tạo, lương… Các phân hệ gồm Human Resources, Payroll, Training Administration, Self-Service HR, HR Intelligence, Time &amp; Labor, Advanced Benefits, iLearning, iRecruitment.<br />
<strong><br />
Projects &#8211; Quản lí dự án</strong></p>
<p>Oracle Projects giúp cải tiến công tác quản lí dự án, cung cấp thông tin phù hợp cho những người liên quan, từ đó doanh nghiệp có thể điều phối dự án nhịp nhàng, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, ra quyết định kịp thời. Các phân hệ gồm Projects Billing, Projects Costing, Project Intelligence, Project Resource Mgmt, Project Contracts, Project Collaboration…</p>
<p><strong>Planning &amp; Scheduling &#8211; Lập kế hoạch</strong></p>
<p>Oracle Planning &amp; Scheduling gồm các phân hệ hỗ trợ việc lập kế hoạch cung ứng cũng như kế hoạch sản xuất. Các phân hệ chính gồm Supply Chain Planning, Adv. Supply Chain Planning, Demand Planning, Global Order Promising, Mfg. Scheduling, Inventory Optimization, Collaborative Planning, Supply Chain Intelligence.</p>
<p><strong>Intelligence &#8211; Báo cáo phân tích</strong></p>
<p>Oracle E-Business Intelligence là một bộ các ứng dụng lập báo cáo phân tích nhằm đem lại những thông tin kịp thời, chính xác cho các cấp lãnh đạo, các cán bộ quản lí và tác nghiệp. Oracle E-Business Intelligence được tích hợp sẵn trong giải pháp Oracle nên giảm thiểu đáng kể công sức triển khai.</p>
<p><strong>Maintenance Management &#8211; Quản lí bảo dưỡng</strong></p>
<p>Các phân hệ Oracle Enterprise Asset Management và Oracle Maintenance, Repair, and Overhaul hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong việc lên kế hoạch và thực hiện duy tu, bảo dưỡng thiết bị, nhà xưởng, máy móc, xe cộ… Công tác duy tu, bảo dưỡng được thực hiện tốt hơn sẽ giúp tăng tuổi thọ của tài sản, đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy của máy móc, thiết bị.</p>
<p>Ngoài các phân hệ ERP ở trên, giải pháp Oracle cũng được đánh giá là một lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp triển khai mở rộng ERP với việc triển khai CRM (Customer Relationship Management &#8211; Quản lí quan hệ khách hàng) và SCM (Supply Chain Planning &#8211; Quản lí dây chuyền cung ứng).<br />
<strong><br />
Những đặc điểm chính của giải pháp Oracle</strong><br />
<strong><br />
Đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ</strong></p>
<p>Oracle E-Business Suite có đầy đủ các phân hệ như Kế toán tài chính, Nhân sự tiền lương, Quản lí kho, Mua sắm, Bán hàng, Quản lí dự án, Quản lí sản xuất…</p>
<p><strong>Tích hợp hoàn toàn &#8211; Dữ liệu tập trung</strong></p>
<p>Các phân hệ được xây dựng theo thiết kế tổng thể với mô hình dữ liệu thống nhất và trên một CSDL duy nhất. Dữ liệu được quản lí tập trung, đầy đủ, chia sẻ, thống nhất và xuyên suốt toàn bộ doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Tự động hóa quy trình tác nghiệp</strong></p>
<p>Vận hành theo quy trình nghiệp vụ, hoàn toàn tích hợp giữa các phân hệ, chia sẻ việc nhập liệu cho các cán bộ nghiệp vụ ngay khi nghiệp vụ ban đầu phát sinh, tăng cường kiểm soát luồng dữ liệu.</p>
<p><strong>Kiến trúc và công nghệ tiên tiến</strong></p>
<p>Kiến trúc 3 lớp (máy trạm, ứng dụng và CSDL), môi trường và kiến trúc tính toán Internet. CSDL và nền công nghệ hàng đầu thế giới của Oracle, hầu như không giới hạn về khối lượng lưu trữ và xử lí dữ liệu.<br />
<strong><br />
An toàn, bảo mật cao</strong></p>
<p>An ninh và an toàn dữ liệu rất cao, phân quyền phù hợp với vai trò, vị trí và nhiệm vụ của mỗi cá nhân, đơn vị.</p>
<ul>
<li><em><strong>Theo Tạp chí ERP và Doanh nghiệp</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/tong-quan-ve-oracle-va-giai-phap-erp-oracle-ebs/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ERP: Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/erp-he-thong-hoach-dinh-nguon-luc-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/erp-he-thong-hoach-dinh-nguon-luc-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 Jan 2011 14:25:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Số hóa doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[ERP]]></category>
		<category><![CDATA[Google AdWords]]></category>
		<category><![CDATA[Hosting]]></category>
		<category><![CDATA[internet]]></category>
		<category><![CDATA[internet marketing]]></category>
		<category><![CDATA[nghiên cứu thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[quảng bá web]]></category>
		<category><![CDATA[quảng cáo trực tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[web cá nhân]]></category>
		<category><![CDATA[website design]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=473</guid>

					<description><![CDATA[Tu van cong nghe &#8211; Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP) Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanh hơn, rẻ hơn, và [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tu van cong nghe &#8211; Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP)</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-474" title="ERP" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP-300x243.jpg" alt="" width="300" height="243" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP-300x243.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP.jpg 567w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanh hơn, rẻ hơn, và tốt hơn đối thủ. Để vươn tới mục tiêu này, doanh nghiệp nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp đã có công cụ hữu hiệu là các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng các phần mềm này ngày càng trở nên phổ biến và thiết yếu với doanh nghiệp. Tuy vậy, phổ biến trên thị trường phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp hiện nay mới chỉ là các sản phẩm áp dụng cho hệ thống kế toán hay quản lý công văn giấy tờ, chưa xuất hiện những hệ thống tích hợp có khả năng bao quát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Những năm gần đây, một khái niệm mới được giới thiệu tại Việt Nam- Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP).</p>
<p style="text-align: justify;">Không ít tập đoàn, nhà quản lý doanh nghiệp hàng đầu thế giới coi ERP là chìa khóa cho thành công của doanh nghiệp. ERP cũng được giảng dạy như một môn học tại các trường đại học hàng đầu về quản trị doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1 Sơ lược về ERP</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp- Enterprise Resource Planning (ERP) là một thuật ngữ được dùng liên đến đến một loạt hoạt động của doanh nghiệp, do phần mềm máy tính hỗ trợ , để giúp cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của nó, bao gồm: kế toán, phântích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản lý sản xuát, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ với khách hàng, v.v&#8230; Mục tiêu tổng quát của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanhnghiệp như nhân lực, vật tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằn cáhc sử dụng các công cụ hoạch định và lên kế hoạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Một phần mềm ERP là một phần mềm máy tính cho phép doanh nghiệp cung cấp và tổng hợp số liệu của nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau để đạt được mục tiêu trên.</p>
<p style="text-align: justify;">Đặc trưng của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (module). Phần mềm<br />
có cấu trúc phân hệ là một tập hợp gồm nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có một chức năng riêng. Từng phân hệ có thể hoạt động độc lâp nhưng do bản chất của hệ thống ERP, chúng kết nôi với nhau để tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ khác nhau nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn. Các phân hệ cơ bản của một phần mềm ERP điển hình có thể như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">• Kế toán: Phân hệ này cũng có thể chia thành nhiều phân hệ nữa như sổ cái, công nợ phải thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt, danh mục đầu tư, v.v&#8230; Các phân hệ kế toán là nền tảng của một phần mềm ERP;<br />
• Mua hàng;<br />
• Hàng tồn kho;<br />
• Sản xuất;<br />
• Bán hàng;<br />
• Quản lý nhân sự và tính lương; và,<br />
• Quản lý quan hệ với khách hàng, cổ đông, và công chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các phần mềm ERP được xây dựng thường hợp nhất các thông lệ tốt nhất ở<br />
nhiều hoạt động tác nghiệp khác nhau của công ty. Do đó, công ty có thể dễ dàng áp dụng các thông lệ tốt nhất thông qua việc cài đặt một hệ thống ERP.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2 Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng ERP<br />
</strong><span style="text-decoration: underline;">2.1 Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy</span></p>
<p style="text-align: justify;">ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy để có thể đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin.Nếu không có hệ thống ERP, một cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều n guồn để có được thông tin cần thiết dùng cho việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty. Với hệ thống ERP, điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng một phần mềm ứng dụng và trong thời gian thực. Ngoài ra, hệ thống ERP tập trung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách<br />
dễ dàng. Hơn nữa, hệ thống ERP không chỉ thu thập và xử lý khối lượng lớn các giao dịch hàng ngày mà còn nhanh chóng lập ra các phân tích phức tạp và các báo cáo đa dạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.2 Công tác kế toán chính xác hơn</span><br />
Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công.</p>
<p style="text-align: justify;">Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp kiểm tra tính chính xác của các tài khoản. Hơn nữa, một phân hệ kế toán được thiết kế tốt sẽ hỗ trợ các qui trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộ chất lượng.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.3 Cải tiến quản lý hàng tồn kho</span><br />
Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép các công ty theo dõi hàng tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu, nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.4 Tăng hiệu quả sản xuất</span><br />
Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm ERP giúp các công ty nhận dạng và loại bỏ những yếu tố képm hiệu quả trong qui trình sản xuất. Chẳng hạn, nếu công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó thường sử dụng không hết công suất của máy móc và công nhân. Nói cách khác, điều này có nghĩa là áp dụng một hệ thống hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.5 Quản lý nhân sự hiệu quả hơn<br />
</span>Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các qui trình quản lý nhân sự và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các sai sót và gian lận trong hệ thống tính lương.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.6 Các qui trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn</span><br />
Các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ ràng các qui trình kinh doanh để giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những rối rắm và các vấn đề liên quan đến các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3 Nhà cung cấp ERP<br />
</strong>Doanh nghiệp có thể có được hệ thống ERP thông qua:<br />
<span style="text-decoration: underline;">3.1 Tự xây dựng nhóm lập trình</span><br />
Đây là trường hợp donah nghiệp yêu cầu một nhóm lập trình viên trong hoặc ngoài doanh nghiệp viết một phần mềm ERP theo yêu cầu riêng của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường mặc dù phần mềm đặt hàng dương như là giải pháp có chi phí thấp, rủi ro trong trường hợp này là cao nhất và có thể làm phát sinh thêm chi phí cho doanh nghiệp về sau khi các trục trặc nảy sinh.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">3.2 Sử dụng sản phẩm ERP được xây dựng sẵn</span><br />
Hiện nay các daonh nghiệp phần mềm tại Việt Nam chủ yếu chỉ cung cấp các phần mềm kế toán, hoặc phần mềm quản trị có qui mô nhỏ theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà cung cấp sản phẩm ERP trên thế giới có thể kể đến:</p>
<p style="text-align: justify;">• Các nhà cung cấp sản phẩm ERP trung bình: SunSystems, Exact Globe<br />
2000, MS Solomon, Navision, chào bán tại mức giá từ 200.000 đô la Mỹ<br />
trở lên;<br />
• Các nhà cung cấp sản phẩm ERP cao cấp: SAP, Oracle Financials , People-Soft chào bán tại mức giá từ 500.000 ngàn đến vài triệu đô la Mỹ. Các sản phẩm ERP do nhà sản xuất nước ngoài đều sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh, và kém tương thích với các tiêu chuẩn kế toán của Việt Nam. Đặc điểm này tạo không ít khó khăn cho các doanh nghiệp khi áp dụng ERP.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Một số điểm lưu ý khi áp dụng ERP</strong><br />
<span style="text-decoration: underline;">4.1 Tính dễ sử dụng<br />
</span>Người sử dụng cần lưu ý đến tính dễ dàng trong việc học và sử dụng phần mềm ERP. Một số phần mềm đơn giản hơn cho người không chuyên về kỹ thuật học cách sử dụng vì giao diện với người sử dụng được thiết kế theo cách tự giải thích trong khi các phần mềm khác có thể khó hiểu hơn đối với người sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố thân thiện với người sử dụng đặc biệt quan trọng ở Việt Nam. Các phần mềm trong nước đôi khi có lợi thế hơn về mặt này bởi chúng đơn giản và có giao diện với người sử dụng bằng tiếng Việt. Các phần mềm kế toán cũng thường được thiết kế phù hợp với Hệ thống kế toán Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, người sử dụng cũng cần lưu ý rằng yếu tố thân thiện cũng có nghĩa là phần mềm đó có ít chức năng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.2 Cảnh báo</span><br />
Một số phần mềm ERP hiệu quả hơn những phần mềm khác trong việc cảnh báo người sử dụng các lỗi có thể phát sinh do việc nhập dữ liệu sai, chẳng hạn như việc nhập dữ liệu hai lần cho cùng một nghiệp vụ phát sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số phần mềm cũng đưa ra cảnh báo căn cứ vào một số nguyên tắc kinh doanh, chẳng hạn như báo cho biết mặt hàng nào khách hàng đã đặt mua nhưng mức dự trữ trong kho đã xuống dưới mức an toàn, hoặc cảnh báo khi một khách hàng nào đó đã vượt quá mức tín dụng cho phép.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.3 Chất lượng và tính sẵn có của hoạt động hỗ trợ</span></p>
<p style="text-align: justify;">Một trong những vấn đề cần cân nhắc nhất là khả năng sẵn có của các dịch vụ hỗ trợ với chất lượng cao cho các phần mềm ERP đã được lựa chọn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một rủi ro rất lớn đối với các phần mềm ERP thiết kế theo đơn đặt hàng là chất lượng của các tài liệu rất thấp, và rủi ro rất lơn khi các nhân viên phát triển phần mềm ban đầu chuyển sang một công ty khác, hoặc họ không có thời gian hỗ trợ cho phần mềm đó. Việc này có thể dẫn đến nhiều trục trặc nghiêm trọng và làm cho người sử dụng nản lòng khi dùng các phần mềm này, đặc biệt là các phần mềm do nội bộ công ty viết.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các phần mềm nước ngoài, người sử dụng cần nghiên cứu khả năng các nhà phân phối trong nước sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ hỗ trợ co phần mềm này trong tương lai cũng như chất lượng của các đại lý về kỹ năng và sự hiểu biết của họ về các sản phẩm mà họ cung cấp. Một số công ty phần mềm nước ngoài áp dụng tiêu chuẩn rất cao đối với đại lý bán phần mềm cho họ. Người sử dụng cần hỏi rõ về những tiêu chuẩn nào mà đại lý cần đáp ứng nhằm duy trì được mối quan hệ với công ty thiết kế phần mềm.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.4 Tài liệu dành cho người sử dụng</span><br />
Chất lượng và sự đầy đủ của các tài liệu hỗ trợ rất quan trọng cho người sử dụng để họ có thể sử dụng phần mềm một cách hiệu quả. Hầu như các phần mềm thiết kế sẵn của nước ngoài đều có các tài liệu dành cho người sử dụng rất tòan diện.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Những tài liệu này bao gồm</em>:</p>
<p style="text-align: justify;">• Tài liệu mô tả về các chức năng thiết kế: mô tả các chức năng mà phần mềm đó có thể cung cấp;<br />
• Tài liệu hướng dẫn cách cài đặt phần mềm: hướng dẫn chi tiết việc cài đặt phần mềm và định cấu hình, bao gồm cả thong tin về cấu hình của phần cứng;<br />
• Sách hướng dẫn sử dụng: giới thiệu tổng quát về cách sử dụng phần mềm, cũng như những thông tin về việc khắc phục các sai sót;<br />
• Sách tra cứu: Liệt kê các thông báo lỗi và nguyên nhân gây ra lỗi và hướng dẫn cách khắc phục các lỗi đó;<br />
• Tài liệu dành cho người quản lý hệ thống: cung cấp những thông tin về cách thức giải quyết sự cố.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.5 Bản địa hóa</span><br />
Một số phần mềm ERP nước ngoài chỉ có bản tiếng Anh và đây có thể là một vấn đề khó khăn cho một số công ty.</p>
<p style="text-align: justify;">Một thuận lợi của phần mềm ERP sản xuất trong nước là hoàn toàn được thiết kế phù hợp với hệ thống kế toán và các qui phạm pháp luật của Việt Nam, và có thể sử dụng tiếng Việt. Các phần mềm này có thể được cập nhật thường xuyên khi các qui định và tiêu chuẩn có liên quan thay đổi. Điều này sẽ làm việc sử dụng và việc thiết lập cấu hình cho người sử dụng hệ thống ERP trở nên dễ dàng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.6 Chức năng đa ngôn ngữ<br />
</span>Các phần mềm trong nước cũng cần phải hoạt động được với các thứ tiếng khác bên cạnh tiếng Việt như Anh, Nhật, và Hoa.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.7 Chế độ đa nhiệm</span><br />
Người sử dụng sẽ cảm thấy dễ dàng hơn nếu phần mềm có thể hỗ trợ việc sử dụng nhiều cửa sổ ứng dụng cùng một lúc. Chẳng hạn như một số phần mềm cho phép người sử dụng có thể mở và làm việc trên cửa số/ màn hình công nợ phải trả trong khi chưa hoàn tất việc nhập dữ liệu trên cửa sổ công nợ phải thu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Trần Trí Dũng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Theo SAGA</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Enterprise resource planning (ERP) integrates internal and external management information across an entire organization, embracing finance/accounting, manufacturing, sales and service, etc. ERP systems automate this activity with an integrated computer-based application. Its purpose is to facilitate the flow of information between all business functions inside the boundaries of the organization and manage the connections to outside stakeholders.[1]</p>
<p style="text-align: justify;"><object width="480" height="385" classid="clsid:d27cdb6e-ae6d-11cf-96b8-444553540000" codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/swflash.cab#version=6,0,40,0"><param name="allowFullScreen" value="true" /><param name="allowscriptaccess" value="always" /><param name="src" value="http://www.youtube.com/v/ilwfLbjFeRI?fs=1&amp;hl=en_US" /><param name="allowfullscreen" value="true" /><embed type="application/x-shockwave-flash" width="480" height="385" src="http://www.youtube.com/v/ilwfLbjFeRI?fs=1&amp;hl=en_US" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="allowfullscreen" /></object></p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems can run on a variety of hardware and network configurations, typically employing a database to store its data.[2]</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems typically include the following characteristics:</p>
<p style="text-align: justify;">* An integrated system that operates in (next to) real time, without relying on periodic updates.[citation needed]<br />
* A common database, that supports all applications.<br />
* A consistent look and feel throughout each module.<br />
* Installation of the system without elaborate application/data integration by the Information Technology (IT) department<br />
Functional areas</p>
<p style="text-align: justify;">Finance/Accounting<br />
General ledger, payables,cash management, fixed assets, receivables, budgeting, consolidation<br />
Human resources<br />
payroll,training, benefits, 401K, recruiting, diversity management<br />
Manufacturing<br />
Engineering, bill of materials, work orders, scheduling, capacity, workflow management, quality control, cost management, manufacturing process, manufacturing projects, manufacturing flow, activity based costing, Product lifecycle management<br />
Supply chain management<br />
Order to cash, inventory, order entry, purchasing, product configurator, supply chain planning, supplier scheduling, inspection of goods, claim processing, commissions<br />
Project management<br />
Costing, billing, time and expense, performance units, activity management<br />
Customer relationship management<br />
Sales and marketing, commissions, service, customer contact, call center support<br />
Data services<br />
Various &#8220;self-service&#8221; interfaces for customers, suppliers and/or employees<br />
Access control<br />
Management of user privileges for various processes</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] History<br />
[edit] Origin of &#8220;ERP&#8221;</p>
<p style="text-align: justify;">In 1990 Gartner Group first employed the acronym ERP[4] as an extension of (material requirements planning (MRP), later manufacturing resource planning[5][6]) and computer-integrated manufacturing. Without supplanting these terms, ERP came to represent a larger whole, reflecting the evolution of application integration beyond manufacturing.[7] Not all ERP packages were developed from a manufacturing core. Vendors variously began with accounting, maintenance and human resources. By the mid-1990s ERP systems addressed all core functions of an enterprise. Beyond corporations, governments and non-profit organizations also began to employ ERP systems.[8]<br />
[edit] Materials requirements planning</p>
<p style="text-align: justify;"><object width="480" height="385" classid="clsid:d27cdb6e-ae6d-11cf-96b8-444553540000" codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/swflash.cab#version=6,0,40,0"><param name="allowFullScreen" value="true" /><param name="allowscriptaccess" value="always" /><param name="src" value="http://www.youtube.com/v/YtZ1jlKqMoQ?fs=1&amp;hl=en_US" /><param name="allowfullscreen" value="true" /><embed type="application/x-shockwave-flash" width="480" height="385" src="http://www.youtube.com/v/YtZ1jlKqMoQ?fs=1&amp;hl=en_US" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="allowfullscreen" /></object></p>
<p style="text-align: justify;">MRP was the precursor to ERP. Large companies found great value in creating a common foundation for automating information management for their manufacturing processes. Success with MRP projects led companies and vendors to consider expanding to other functional areas.[citation needed]<br />
[edit] Expansion</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems experienced rapid growth in the 1990s because the year 2000 and the Euro disrupted legacy systems. Many companies took this opportunity to replace such systems with ERP. This rapid growth in sales was followed by a slump in 1999 after these issues had been addressed.[9]</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems initially focused on automating back office functions, indicating that customers and the general public were not directly involved. Front office functions such as customer relationship management (CRM) dealt directly with customers, or e-business systems such as e-commerce, e-government, e-telecom, and e-finance, or supplier relationship management (SRM) became integrated later, when the Internet simplified communicating with external parties.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">&#8220;ERP II&#8221; was coined in the early 2000s. It describes web-based software that allows both employees and partners (such as suppliers and customers) real-time access to the systems. &#8220;Enterprise application suite&#8221; is an alternate name such systems.[citation needed]<br />
[edit] Components</p>
<p style="text-align: justify;">* Transactional database<br />
* Management portal/dashboard<br />
* Business intelligence system<br />
* Customizable reporting<br />
* External access via technology such as web services<br />
* Search<br />
* Document management<br />
* Messaging/chat/wiki<br />
* Workflow management</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Best practices</p>
<p style="text-align: justify;">Best practices are incorporated into most ERP systems. This means that the software reflects the vendor&#8217;s interpretation of the most effective way to perform each business process. Systems vary in the convenience with which the customer can modify these practices.[10] Companies that implemented industry best practices decreased mission-critical project tasks such as configuration, documentation, testing and training. In addition, best practices reduced risk by 71% when compared to other software implementations.[11]</p>
<p style="text-align: justify;">The use of best practices eases compliance with requirements such as IFRS, Sarbanes-Oxley, or Basel II. They can also help industry standard functions such as electronic funds transfer. This is because the procedure can be readily codified within the ERP software, and then replicated with confidence across multiple businesses who share that business requirement.[citation needed]<br />
[edit] Modularity</p>
<p style="text-align: justify;">Most systems are modular simply for the flexibility of implementing some functions but not others. Some common modules, such as finance and accounting are adopted by nearly all companies implementing enterprise systems; others however such as human resource management are not needed by some companies and therefore not adopted. A service company for example will not likely need a module for manufacturing. Other times companies will not adopt a module because they already have a system they believe to be superior. Generally speaking, the greater the number of modules selected, the greater the integration benefits, but also the increase in costs, risks and changes involved.[citation needed]<br />
[edit] Connectivity to plant floor information</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems connect to real-time data and transaction data in a variety of ways. These systems are typically configured by systems integrators, who are able to bring in their unique knowledge on process, equipment, and vendor solutions.</p>
<p style="text-align: justify;">Direct integration—ERP systems connectivity (communications to plant floor equipment) as part of their product offering. This requires the ERP system developers to offer specific support for the variety of plant floor equipment that they want to interface with. ERP Vendors must be expert in their own products, and connectivity to other vendor products, often those offered by competitors.</p>
<p style="text-align: justify;">Database integration—ERP systems connect to plant floor data sources through a staging table in a database. Plant floor systems deposit the necessary information into the database. The ERP system takes the information from the table. The benefit of staging is that ERP vendors do not need to master the complexities of equipment integration. Connectivity becomes the responsibility of the systems integrator.</p>
<p style="text-align: justify;">Enterprise appliance transaction modules (EATM)—These devices communicate directly with plant floor equipment and with the ERP system via methods supported by the ERP system. EATM can employ a staging table, Web Services, or system–specific program interfaces (APIs). The benefit of an EATM is that it offers an off–the–shelf solution.</p>
<p style="text-align: justify;">Custom–integration solutions—Many system integrators offer custom solutions. These systems tend to have the highest level of initial integration cost, and can have a higher long term cost in terms on maintenance and reliability. Long term costs can be minimized through careful system testing and thorough documentation. Custom-integrated solutions typically run on workstation or server class computers.</p>
<p style="text-align: justify;">Standard protocols—Communications drivers are available for plant floor equipment and separate products have the ability to log data to relational database tables. Standards exist within the industry to support interoperability between software products, the most widely known being OPC, managed by the OPC Foundation.</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Implementation</p>
<p style="text-align: justify;">ERP&#8217;s scope usually implies significant changes to staff work practices.[12] Generally, three types of services are available—consulting, customization, and support.[12] Implementation time depends on the size of the business, the number of modules, the extent of customization, the scope of the changes to business processes, and the willingness of the customer to take ownership for the project. ERP systems are modular, so they can be implemented in stages. The typical project consumes about 14 months and requires around 150 consultants.[13] Small p can require months; multinational and other large implementations can take years.[citation needed] Extensive customization can substantially increase implementation times.[13]</p>
<p style="text-align: justify;">Implementing ERP software can overwhelm technicians who lack explicit experience with it. As a result, hiring professionally trained consultants to implement these systems is common.[citation needed] Consulting firms typically provide three areas of professional services: consulting, customization, and support. The client organization can also employ independent program management, business analysis, change management, and UAT specialists to ensure their business requirements remain a priority during implementation.[citation needed]<br />
[edit] Process preparation</p>
<p style="text-align: justify;">Implementing ERP can require changing existing business processes to the &#8220;best practice&#8221; approach that the software embodies.[14] Neglecting to understand the needed process changes prior to starting implementation is a main reason for project failure.[15] It is therefore crucial that organizations thoroughly analyze business processes before selecting a vendor. This analysis can identify opportunities for process modernization. It also enables an assessment of the alignment of current processes with those provided by the ERP system. Research indicates that the risk of business process mismatch is decreased by:</p>
<p style="text-align: justify;">* linking current processes to the organization&#8217;s strategy;<br />
* analyzing the effectiveness of each process;<br />
* understanding exising automated solutions.[16][17]</p>
<p style="text-align: justify;">ERP implementation is considerably more difficult (and politically charged) in decentralized organizations, because they often have different processes, business rules, data semantics, authorization hierarchies and decision centers.[18] This may require that some business units remain outside the ERP system, delaying implementation to work through the necessary changes for each unit, reducing integration (e.g. linking via Master data management) or customization to meet each unit&#8217;s needs.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">A potential disadvantage is that adopting &#8220;standard&#8221; processes can lead to a loss of competitive advantage. While this has happened, losses in one area often offset by gains in other areas, increasing overall competitive advantage.[19][20]<br />
[edit] Configuration</p>
<p style="text-align: justify;">Configuring an ERP system is largely a matter of balancing the way you want the system to work with the way the system lets you work. ERP systems typically build many changeable parameters that modify the operation of the system. For example, an organization can select the type of inventory accounting—FIFO or LIFO—to employ, whether to recognize revenue by geographical unit, product line, or distribution channel and whether to pay for shipping costs when a customer returns a purchase.[citation needed]<br />
[edit] Customization</p>
<p style="text-align: justify;">When the system doesn&#8217;t offer a particular feature, the customer can re-write part of the code, or interface to an existing system. Both options add time and cost to the implementation process and can dilute system benefits. Customization inhibits seamless communication between suppliers and customers who use the same ERP system uncustomized.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">Key differences between customization and configuration include:</p>
<p style="text-align: justify;">* Customization is always optional, whereas the software must always be configured before use (e.g., setting up cost/profit center structures, organisational trees, purchase approval rules, etc.)<br />
* The software was designed to handle various configurations, and behaves predictably<br />
* The effect of configuration changes on system behavior and performance is predictable and is the responsibility of the ERP vendor. The effect of customization is the customer&#8217;s responsibility and increases testing activities.<br />
* Configuration changes survive upgrades to new software versions. Some customizations (e.g. code that uses pre-defined &#8220;hooks&#8221; that are called before/after displaying data screens) survive upgrades, though they will still need to be retested. Others (e.g. those involving changes to fundamental data structures) are overwritten during upgrades and must be reimplemented.</p>
<p style="text-align: justify;">Customization can be expensive and complicated, and can delay implementation. Nevertheless, customization offers the potential to obtain competitive advantage vis a vis companies using only standard features.<br />
[edit] Extensions</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems can be extended with third-party software. ERP vendors typically provide access to data and functionality through published interfaces. Extensions offer features such as:[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">* archiving, reporting and republishing;<br />
* capturing transactional data, e.g. using scanners, tills or RFID<br />
* access to specialized data/capabilities, such as syndicated marketing data and associated trend analytics.</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Data migration</p>
<p style="text-align: justify;">Data migration is critical to implementation success and requires significant planning. Unfortunately, since migration is one of the final activities before the production phase, it often receives insufficient attention. The following steps can structure migration planning:[21]</p>
<p style="text-align: justify;">1. Identify the data to be migrated<br />
2. Determine the timing of data migration<br />
3. Generate the data templates<br />
4. Freeze the tools for data migration<br />
5. Decide on migration-related setups<br />
6. Decide on data archiving</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Consultants</p>
<p style="text-align: justify;">Many organizations do not have sufficient internal skills to implement ERP. Typically, an outside consulting team is responsible for the ERP implementation including:[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">1. selecting<br />
2. planning<br />
3. training<br />
4. configuring/customizing<br />
5. testing<br />
6. implementation<br />
7. delivery</p>
<p style="text-align: justify;">Examples of other services include writing process triggers and custom workflows; specialist advice to improve how the ERP is used in the business; system optimization; custom reports; complex data extracts or implementingBusiness Intelligence.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">For mid-sized companies, the cost of the implementation typically ranges from 1-2x the software&#8217;s list price. Large companies, and especially those with multiple sites or countries, may spend 3-5x.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">Unlike most single-purpose applications, ERP packages typically include source code and a vendor-supporteddevelopment environment for customizing and extending the delivered code.[citation needed]<br />
[edit] Comparison to special-purpose applications<br />
[edit] Advantages</p>
<p style="text-align: justify;">The fundamental benefit of ERP is that by integrating the myriad processes by which businesses operate, it saves time and expense. Decisions can be quicker and with fewer errors. Data is visible across the organization. Tasks that benefit from this integration include:[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">* Sales forecasting, which allows inventory optimization<br />
* Order tracking, from acceptance through fulfillment<br />
* Revenue tracking, from invoice through cash receipt<br />
* Matching purchase orders (what was ordered), inventory receipts (what arrived), and costing (what the vendor invoiced)</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems centralize data. Benefits of this include:</p>
<p style="text-align: justify;">* No synchronizing changes between multiple systems &#8211; consolidation of finance, marketing and sales, human resource, and manufacturing applications<br />
* Enables standard product naming/coding.<br />
* Provides comprehensive view of the enterprise (no &#8220;islands of information&#8221;). Makes real–time information available to management anywhere, anytime to make proper decisions.<br />
* Protects sensitive data by consolidating multiple security systems into a single structure.[22]</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Disadvantages</p>
<p style="text-align: justify;">* Customization is problematic.<br />
* Re-engineering of business processes to fit the ERP system may damage competitiveness and/or divert focus from other critical activities<br />
* Can cost more than less integrated and/or less comprehensive solutions<br />
* High switching costs increase vendor negotiating power vis a vis support, maintenance and upgrade expenses<br />
* Overcoming resistance to sharing sensitive information between departments can be a diversion.<br />
* Integration of truly independent businesses can creates unnecessary dependencies.<br />
* Extensive training requirements take resources from daily operations.<br />
* Post implementation depression.</p>
<p style="text-align: justify;">Source: Wiki</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ<br />
</strong></p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/erp-he-thong-hoach-dinh-nguon-luc-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
