<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Phần mềm bản quyền &#8211; Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</title>
	<atom:link href="https://tuvancongnghe.net/tag/phan-mem-ban-quyen/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://tuvancongnghe.net</link>
	<description>Tin tức công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội và công nghệ</description>
	<lastBuildDate>Thu, 09 Nov 2017 07:20:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.4.5</generator>
	<item>
		<title>Tư vấn công nghệ &#8211; Chữ ký số, ký thế nào?</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-chu-ky-so-ky-the-nao/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-chu-ky-so-ky-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 16 Jan 2011 14:20:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chữ ký số]]></category>
		<category><![CDATA[báo điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[dich vu web]]></category>
		<category><![CDATA[internet marketing]]></category>
		<category><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></category>
		<category><![CDATA[quảng bá web]]></category>
		<category><![CDATA[Quảng Bá Website]]></category>
		<category><![CDATA[web cá nhân]]></category>
		<category><![CDATA[website design]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=588</guid>

					<description><![CDATA[Tư vấn công nghệ &#8211; Môi trường giao dịch giữa công dân, DN và các cơ quan công quyền sẽ được đảm bảo hơn với dịch vụ chứng thực số Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VN (VNPT) vừa trở thành nhà cung cấp dịch vụ chứng thực số đầu tiên tại VN. Thanh Niên [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tư vấn công nghệ &#8211; Môi trường giao dịch giữa công dân, DN và các cơ quan công quyền sẽ được đảm bảo hơn với dịch vụ chứng thực số</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chu-ky-dien-tu1.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignright size-full wp-image-590" title="chu-ky-dien-tu" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chu-ky-dien-tu1.jpg" alt="" width="300" height="200" /></a>Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VN (VNPT) vừa trở thành nhà cung cấp dịch vụ chứng thực số đầu tiên tại VN. Thanh Niên đã trao đổi với ông La Thế Hưng (ảnh), Trưởng phòng An toàn Thông tin &#8211; Công ty điện toán và truyền số liệu VDC (VNPT) về dịch vụ này.</p>
<p style="text-align: justify;">* Ông có thể cho biết rõ hơn dịch vụ chứng thực số mà VNPT vừa được phép cung cấp?</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong các giao dịch truyền thống, chúng ta vẫn sử dụng giấy tờ, công văn cùng với chữ ký và con dấu. Việc giao dịch, trao đổi thông tin trên môi trường internet cũng cần có một cơ chế tương tự và chữ ký số được sử dụng để phục vụ cho môi trường này. Khác với chữ ký thường có thể phải mất nhiều thời gian để giám định khi cần thiết, chữ ký số có thể được giám định, xác nhận nhanh với các công cụ điện tử. Cũng thế, chứng thực số là một dịch vụ trên internet tương tự như việc công chứng trên giấy tờ, văn bản thông thường. Cụ thể, chữ ký số là một giải pháp công nghệ đảm bảo tính duy nhất cho một người khi giao dịch thông tin trên mạng, đảm bảo các thông tin cung cấp là của người đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, liên quan đến vấn đề này có 3 yếu tố: chữ ký số, chứng thư số và chứng thực số. Chữ ký số do người sử dụng tạo ra sau khi được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp chứng thư số. Chứng thực số được sử dụng để các đối tác của người sử dụng biết và xác định được chữ ký, chứng thư của mình là đúng.</p>
<p style="text-align: justify;">* Theo ông, nhu cầu về chứng thực số ở VN hiện nay ra sao? Việc đưa ứng dụng này vào thực tế sẽ có tác động như thế nào đến các giao dịch giữa người dân, doanh nghiệp (DN) và nhà nước?</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hiện tại, Bộ Tài chính đã ra quyết định sử dụng hệ thống chứng thực chữ ký số của VNPT cho giai đoạn thí điểm &#8220;Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet&#8221; và áp dụng chữ ký số vào các thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 2009 &#8211; 2010.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Một chương trình thí điểm cũng đang được Tổng cục Thuế bắt đầu triển khai ở TP.HCM, áp dụng ban đầu cho 100 DN lựa chọn, sau đó sẽ mở rộng cho tất cả các DN trên địa bàn thành phố đăng ký sử dụng. Dự kiến chương trình sẽ được triển khai tại Hà Nội, Đà Nẵng và có khả năng được mở rộng ra cả nước trong năm 2010.<br />
-Việc trao đổi, giao dịch của các cá nhân, DN qua mạng ngày càng phổ biến. Trong lĩnh vực thương mại điện tử, thống kê của Bộ Thông tin &#8211; Truyền thông cho thấy giao dịch điện tử phát triển khá mạnh với hơn 9.000 website, doanh thu từ mua sắm trực tuyến, điện thoại&#8230; lên tới 450 triệu USD/năm. Bên cạnh đó, Chính phủ đang đẩy mạnh cải cách hành chính với việc thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử nên nhu cầu về chứng thực số ở VN  rất lớn.</p>
<p style="text-align: justify;">Ứng dụng này khi đưa vào thực tế sẽ giúp cho các giao dịch giữa công dân, DN và nhà nước thuận tiện và đảm bảo hơn. Ví dụ: người dân có thể kê khai, nộp thuế và chuyển tiền trực tiếp qua mạng, DN có thể xây dựng hệ thống mua bán trực tuyến, đảm bảo việc thanh toán qua hệ thống với chứng thư đã được xác nhận, các DN ở các địa phương cũng có thể ký kết hợp đồng qua mạng thay vì phải gặp nhau trực tiếp như hiện nay&#8230; Hiện đã có nhiều bộ, ngành triển khai các dịch vụ công trực tuyến có sử dụng chữ ký số: Tổng cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">* Để có một chứng thư số thì đăng ký như thế nào ?</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cá nhân, DN, tổ chức muốn sử dụng dịch vụ này có thể liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ. Sau khi cung cấp các thông tin cần thiết, người sử dụng sẽ được cấp một khóa bí mật để tạo chữ ký số sử dụng trong giao dịch. Đồng thời người sử dụng cũng sẽ được cấp công cụ để chứng thực chữ ký của mình với đối tác. Chữ ký số không giống như chữ ký bình thường ở chỗ mỗi lần ký, người sử dụng sẽ dùng khóa bí mật để tạo chữ ký và mỗi lần ký sẽ là một chữ ký khác nhau (về thuật toán). Dựa vào các công cụ điện tử được cung cấp, các đối tác có thể kiểm tra chứng thư để xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tại, ngoài chứng thư số cho cơ quan, tổ chức cá nhân, VNPT còn cung cấp các loại chứng thư số cho website và cho chương trình ứng dụng. Cụ thể, các website nếu có chứng thư sẽ giúp người dùng biết website đó có đúng là của chủ sở hữu không, đặc biệt trong trường hợp website bị tấn công, giả mạo, thay đổi thông tin hoặc chèn virus, mã độc.</p>
<p style="text-align: justify;">Tương tự, khi người sử dụng một chương trình ứng dụng nào đó được cung cấp trên mạng, nếu nhà sản xuất ứng dụng đã có chữ ký số ở đó sẽ giúp người sử dụng biết về độ tin cậy của các chương trình ứng dụng này. Nếu các ứng dụng này bị can thiệp, bị hack hoặc thay đổi thì chữ ký sẽ không thể hiện đúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường Sơn<br />
Theo Thanh Nien<br />
Tu van cong nghe<br />
Tags: quảng bá web Quảng Bá Website quảng cáo trực tuyến quản lý doanh nghiệp quản lý từ xa seo software thiết kế web thiết kế đồ họa Tin công nghệ tin học</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/tu-van-cong-nghe-chu-ky-so-ky-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chữ ký số: tại sao phải chứng thực chữ ký số</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-so-tai-sao-phai-chung-thuc-chu-ky-so/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-so-tai-sao-phai-chung-thuc-chu-ky-so/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 16 Jan 2011 14:09:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chữ ký số]]></category>
		<category><![CDATA[báo điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ số]]></category>
		<category><![CDATA[dich vu web]]></category>
		<category><![CDATA[Khảo sát thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[online advertising]]></category>
		<category><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></category>
		<category><![CDATA[quảng cáo trực tuyến]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=574</guid>

					<description><![CDATA[Tư vấn công nghệ &#8211; Chứng thực chữ ký số để làm gì? Ông La Thế Hưng, phụ trách dự án chữ ký số của Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT) đã được Bộ Thông tin -Truyền thông cấp phép cung cấp dịch vụ chứng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ &#8211; Chứng thực chữ ký số để làm gì?</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ông La Thế Hưng, phụ trách dự án chữ ký số của Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC.</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/11363431235644904.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-579" title="chu ky so" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/11363431235644904-300x176.jpg" alt="" width="300" height="176" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/11363431235644904-300x176.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/11363431235644904.jpg 525w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a><br />
</strong><br />
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT) đã được Bộ Thông tin -Truyền thông cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Theo giấy phép, VNPT sẽ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng.</p>
<p style="text-align: justify;">Để giải đáp những thắc mắc của bạn đọc, chuyên mục Hỏi &amp; Đáp &#8211; Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online đã mời ông La Thế Hưng, phụ trách dự án chữ ký số của Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC, đơn vị được VNPT giao cho nhiệm vụ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, trả lời bạn đọc về dịch vụ mới mẻ này.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngay từ bây giờ, bạn đọc có thể đặt câu hỏi xung quanh vấn đề nói trên ở hộp bên dưới. Câu hỏi của bạn đọc sẽ được khách mời trả lời hàng ngày. Thời gian hỏi đáp cho vấn đề này sẽ được kéo dài từ ngày 5-10-2009 đến 15-10-2009.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online<br />
Lê Thiện Hiền : Doanh nghiệp chúng tôi là đơn vị thuộc Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện VTC. Hiện tại đơn vị chúng tôi đang là doanh nghiệp được thực hiện thí điểm kê khai thuế qua mạng. Trong đơn đăng ký có 2 mục: số seria chứng thư số và tên tổ chức chứng thực chữ kỹ số công cộng. Do vậy, doanh nghiệp chúng tôi muốn hỏi về thủ tục để xúc tiến về dịch vụ giữa doanh nghiệp chúng tôi và dịch vụ của công ty để hoàn thành các mục trên trước khi làm đơn gửi cơ quan thuế.? &#8211; 15/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp của anh Hiền là doanh nghiệp nằm trong chương trình thực hiện thí điểm kê khai thuế qua mạng của Tổng cục Thuế. Chương trình thí điểm này nằm trong thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính và Tập đoàn VNPT, theo đó VNPT/VDC sẽ cung cấp miễn phí chứng thư số cho các doanh nghiệp tham gia thí điểm ứng dụng kê khai thuế trực tuyến iHTKK của Tổng cục Thuế. Do đây mới chỉ là chương trình thí điểm nghiệp vụ kê khai thuế ở quy mô nhỏ một số tỉnh/thành nên không phải doanh nghiệp nào cũng được phép tham gia, danh sách các doanh nghiệp được tham gia do Cục thuế địa phương lựa chọn. VDC thông qua các Cục thuế để cấp chứng thư số trực tiếp cho doanh nghiệp, các doanh nghiệp chỉ cần liên hệ với cơ quan thuế mà không cần liên hệ với VDC.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết thúc thời gian thí điểm và chuyển sang chương trình triển khai sử dụng chính thức, khi đó doanh nghiệp cần được cấp lại chứng thư số chính thức của VNPT phục vụ cho các nghiệp vụ kê khai thuế của doanh nghiệp. Việc cấp phát lại chứng thư số dùng khai báo thuế chính thức, doanh nghiệp có thể liên hệ với các trung tâm đăng ký chứng thư số tại Bưu điện 63 tỉnh/thành trên toàn quốc hoặc Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC. Các doanh nghiệp đã từng tham gia thí điểm iHTKK sẽ được VNPT/VDC có chính sách ưu đãi riêng khi chính thức đăng ký sử dụng dịch vụ của VNPT/VDC.</p>
<p style="text-align: justify;">Mai Phương Thảo : Tôi có biết chứng thực số đảm bảo được tính xác thực và sự toàn vẹn đối với các dữ liệu điện tử được trao đổi thông qua mạng, tuy nhiên với những doanh nghiệp từ trước tới nay vẫn thực hiện tốt việc trao đổi các dữ liệu điện tử rất lớn qua mạng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì chứng thực số sẽ hỗ trợ cụ thể ở điểm nào? &#8211; 15/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường có những trao đổi dữ liệu qua mạng rất lớn trong các nghiệp vụ khai báo hải quan. Việc sử dụng chữ ký số trong các nghiệp vụ này tùy thuộc vào mô hình phần mềm ứng dụng khai báo hải quan trực tuyến của Tổng cục Hải quan, tuy nhiên có một điểm có thể xác định chắc chắn là việc doanh nghiệp gửi các tờ khai hải quan, nếu bình thường phải in ra và ký đóng dấu để nộp thì bây giờ dùng chữ ký số, doanh nghiệp phải ký số vào các dữ liệu khai báo để chuyển qua mạng internet lên cho cơ quan hải quan. Việc ký cụ thể như thế nào do quy định của Tổng cục Hải quan, có thể ký vào toàn bộ file dữ liệu hay chia nhỏ vào các file để ký hoặc có thể ký vào từng trường dữ liệu để gửi đi.</p>
<p style="text-align: justify;">Ms Love : Thưa ông, rủi ro của việc sử dụng chữ ký số là gì? &#8211; 15/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số công cộng được pháp luật công nhận tương đương với chữ ký tay nên cũng như chữ ký tay có thể nhiều người có cảm giác rủi ro chữ ký số là có thể bị làm giả hoặc copy mất vì trong môi trường máy tính việc copy dữ liệu rất dễ dàng. Tuy nhiên công nghệ chữ ký số được xây dựng để việc này không thể làm được, các dữ liệu cần ký tạo ra chữ ký số đính kèm được quyết định bởi một mật mã bí mật mà chỉ người sở hữu nó mới dùng được (khóa bí mật). Người dùng sử dụng khóa bí mật này để tạo ra chữ ký số và đảm bảo không có người nào khác có thể tạo ra chữ ký số như vậy. Khóa bí mật đóng một vai trò rất quan trọng trong việc ký số và xác thực người dùng. Vậy thì khóa bí mật này có rủi ro bị copy mất hay không? Nếu nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số lưu trữ khóa bí mật của khách hàng ở dạng file pkcs12 thì việc bị copy mất là có thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Khóa bí mật của VNPT-CA bắt buộc phải lưu trữ trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng là USB Token hoặc SmartCard được cung cấp bởi VNPT như đã nói trong một số nội dung trong các phần khác. Các thiết bị này đảm bảo khóa bí mật không bị copy hay bị virus phá hỏng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thang : Chào anh, xin phép được hỏi một số vấn đề: VDC cung cấp chứng thư số theo phương án nào? Bên được cung cấp chứng thư số có cần phải thay đổi gì trong hệ thống thông tin không? Có qui định nào về trách nhiệm của các bên khi có sự cố an ninh xảy ra? Xin cảm ơn anh. &#8211; 11/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">VDC cung cấp chứng thư số theo 3 loại chính:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chứng thư số cá nhân cho người dùng, tổ chức, doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chứng thư số SSL.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chứng thư số cho code signning.</p>
<p style="text-align: justify;">Với các chứng thư số cá nhân, khóa bí mật của người dùng sẽ được lưu trong thiết bị chuyên dụng USB PKI Token. Để sử dụng được chứng thư số này các ứng dụng cần phải được hỗ trợ tính năng ký số, xác thực số.</p>
<p style="text-align: justify;">Các ứng dụng thông thường trên máy tính của người dùng như Adobe Acrobat, Microsoft Outlook, Outlook Express, Mozilla Thurnderbird, Microsoft Office Word, Excel, PowerPoint&#8230; đều đã có sẵn chức năng chữ ký số nên người dùng có thể sử dụng được ngay. Đối với các ứng dụng khác của doanh nghiệp như: phần mềm kế toán, quản lý văn bản, quản lý doanh nghiệp&#8230; chưa hỗ trợ chức năng chữ ký số thì cần phải nâng cấp phần mềm lên phiên bản có hỗ trợ chức năng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình sử dụng chữ ký số với các giao dịch trực tuyến nếu có xảy ra sự cố bảo mật và các rủi ro khác thì vấn đề nào liên quan đến nhà cung cấp dịch vụ chứng thực thì nhà cung cấp phải có trách nhiệm giải quyết. Phạm vi trách nhiệm của nhà cung cấp ở đây được thể hiện bằng các điều khoản trong nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ mà khách hàng sẽ ký với nhà cung cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyễn Văn Thức : Tôi đang là nhân viên kế toán ở một công ty cổ phần. Tôi cũng có biết chút ít về chữ ký số công cộng, xin ông giải thích giúp tôi một vài thông tin như sau: Chữ ký số công cộng của một doanh nghiệp là như thế nào? Có phải chỉ giám đốc đại diện cho doanh nghiệp hay không? Mọi giao dịch sau này bất kỳ của nhân viên nào cũng phải dùng chữ ký này không? Chữ ký này sẽ được áp dụng rộng rãi cho cả nước phải không? &#8211; 10/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số công cộng khi được nhà nước cấp phép cho nhà cung cấp thì sẽ có tính pháp lý rất cao trong giao dịch trực tuyến trên mạng internet và sẽ được áp dụng rộng rãi cho cả nước với nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực chính phủ điện tử, thương mại điện tử, quản lý doanh nghiệp, giao dịch trực tuyến&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số công cộng theo quy định của Nghị định 26 tương đương với chữ ký tay. Chữ ký số của một doanh nghiệp là dùng cho đại diện pháp lý của doanh nghiệp khi ký số trong các giao dịch điện tử. Chứng thư số của doanh nghiệp có thể giao cho giám đốc đại diện hay bất kỳ ai quản lý sử dụng, việc này là do quy định nội bộ của doanh nghiệp về bảo quản và sử dụng chữ ký số (giống như quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp). Tuy nhiên phải phân biệt rõ chữ ký số của doanh nghiệp với chữ ký số của cá nhân ông giám đốc, chữ ký số của ông giám đốc chỉ đại diện cho chính cá nhân ông giám đốc thôi, ông giám đốc dùng chữ ký số cá nhân của mình trong các giao dịch cá nhân (ví dụ để đăng ký khai sinh cho con ông ta chẳng hạn) thì không thể nói đó là giao dịch của doanh nghiệp đó được.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở các doanh nghiệp, việc ứng dụng chữ ký số hay không là do doanh nghiệp quyết định, việc bắt buộc sử dụng chữ ký số trong công đoạn nào của công việc là do quy định của doanh nghiệp. Nếu toàn bộ ứng dụng nghiệp vụ của doanh nghiệp áp dụng chữ ký số hết thì chắc chắn tất cả các nhân viên phải dùng chữ ký số rồi. Ở Việt Nam có lẽ chưa có nhiều tổ chức, doanh nghiệp đạt tới mức độ ứng dụng tin học hóa cao như vậy.</p>
<p style="text-align: justify;">Thanh Bình : Xin cho biết chữ ký số sử dụng trong trường hợp nào? Sử dụng như thế nào? Có giá trị trong lĩnh vực nào? &#8211; 10/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số chỉ dùng được trong môi trường số, giao dịch điện tử với máy tính và mạng internet. Trong môi trường số không thể dùng chữ ký tay được, tuy  nhiên lại có rất nhiều ứng dụng đòi hỏi phải cần đến một cơ chế ký và xác thực người dùng như chữ ký tay, các công nghệ mã hóa và chữ ký số ra đời để giúp giải quyết vấn đề này. Như vậy chữ ký số có thể sử dụng trong tất cả các trường hợp giao dịch cần đến ký tay nhưng lại phải thực hiện trong môi trường số.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bạn có thể sử dụng chữ ký số trong các giao dịch thư điện tử, ký vào các email để các đối tác, khách hàng của bạn biết có phải bạn là người gửi thư không.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bạn có thể sử dụng dụng chữ ký số này để mua bán hàng trực tuyến, đầu tư chứng khoán trực tuyến, có thể chuyển tiền ngân hàng, thanh toán trực tuyến mà không sợ bị đánh cắp tiền như với các tài khoản VISA, Master.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bạn có thể sử dụng với các ứng dụng chính phủ điện tử, các cơ quan nhà nước trong tương lai sẽ làm việc với nhân dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa. Khi cần làm thủ tục hành chính hay xin một xác nhận của cơ quan nhà nước bạn chỉ cần ngồi ở nhà khai vào mẫu và ký số vào để gửi là xong.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bạn có thể sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến, khai báo hải quan và thông quan trực tuyến mà không phải in các tờ kê khai, đóng dấu đỏ của công ty và chạy xe ôm đến cơ quan thuế để chen lấn, xếp hàng và ngồi đợi vài tiếng đồng hồ có khi đến cả ngày để nộp tờ khai này.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bạn có thể sử dụng chữ ký số với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp của mình với mức độ tin cậy, bảo mật và xác thực cao hơn rất nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bạn có thể dùng chữ ký số để ký hợp đồng làm ăn với các đối tác hoàn toàn trực tuyến trên mạng mà không cần ngồi trực tiếp với nhau, chỉ cần ký vào file hợp đồng và gửi qua email.</p>
<p style="text-align: justify;">Để sử dụng chữ ký số cần phải đăng ký chứng thư số và tạo khóa bí mật lưu vào trong PKI Token với nhà cung cấp dịch vụ như VNPT-CA. Các chương trình ứng dụng phải hỗ trợ chức năng ký số, khi đó việc sử dụng rất đơn giản: click chuột vào nút lệnh ký số, cắm thiết bị Token vào cổng USB, nhập PIN code bảo vệ Token, click chuột vào nút lệnh đồng ý ký.</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số tương đương với chữ ký tay nên nó có giá trị sử dụng trong các ứng dụng giao dịch điện tử cần tính pháp lý cao. Tuy nhiên ngoài việc là một phương tiện điện tử được pháp luật thừa nhận về tính pháp lý, chữ ký số còn là một công nghệ mã hóa và xác thực rất mạnh, nó có thể giúp đảm bảo an toàn, bảo mật cao cho các giao dịch trực tuyến, nhất là các giao dịch chứa các thông tin liên quan đến tài chính, chuyển tiền chẳng hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Võ Văn Minh : Xin anh cho biết chữ kí số được áp dụng ở Việt Nam vào thời điểm nào, cho những ngành nào và cụ thể hơn nữa là có tác dụng gì trong hỗ trợ công việc? &#8211; 09/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Công nghệ về chữ ký số ra đời cách đây khá lâu, tuy nhiên việc sử dụng chữ ký số ở Việt Nam thời gian qua chỉ bó hẹp trong phạm vi dùng riêng nội bộ một tổ chức, doanh nghiệp hoặc thí điểm cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến ở quy mô nhỏ, do các chữ ký số này chưa có tính pháp lý đầy đủ. Có một số các đơn vị, cơ quan nhà nước đã sử dụng chữ ký số với các hệ thống chứng thực chuyên dùng trong các hoạt động nghiệp vụ nội bộ và trong các cơ quan nhà nước như Sở Khoa học Công nghệ, Sở Truyền thông Thông tin, Ngân hàng nhà nước, Kho bạc nhà nước,… Người dân và các doanh nghiệp chưa thể sử dụng chữ ký số rộng rãi được.</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số công cộng (dành cho người dân và các doanh nghiệp) chỉ có thể được sử dụng rộng rãi khi có nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số cộng cộng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép (Bộ Thông tin Truyền thông). Trong quý IV năm 2009 người dùng có thể đăng ký sử dụng chữ ký số công cộng được pháp luật thừa nhận để giao dịch trực tuyến trên mạng với rất nhiều các ứng dụng đa dạng trong các lĩnh vực hành chính công, chính phủ điện tử, thương mại điện tử, ngân hàng điện tử, thanh toán trực tuyến, giao dịch trực tuyến,&#8230; bảo vệ bản quyền tài sản số hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Hạ tầng chữ ký số là hạ tầng cho giao dịch điện tử phát triển, tất cả các ngành nếu có giao dịch trực tuyến đều có thể sử dụng chữ ký số. Trong ngành tài chính, sử dụng chữ ký số các doanh nghiệp và cá nhân có thể dùng để kê khai và nộp thuế trực tuyến với ứng dụng iHTKK của Tổng cục Thuế. Có thể sử dụng chính chữ ký số này để khai báo hải quan và thông quan điện tử trong tương lai với ứng dụng của Tổng cục Hải quan, có thể dùng để giao dịch chứng khoán trực tuyến, dùng trong đấu thầu trực tuyến, trong mua sắm hàng hóa trực tuyến, thanh toán và chuyển tiền trực tuyến (Internet Banking), giao dịch và ký các hợp đồng làm ăn trực tuyến,&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng chữ ký số trong nội bộ doanh nghiệp có thể giúp tiết kiệm chi phí in ấn, quản lý công văn, giấy tờ số hóa. Các giao dịch, trao đổi văn bản giữa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước với nhau sẽ nhanh chóng và đảm bảo tính pháp lý, tiết kiệm nhiều thời gian, chi phí giấy tờ và các chi phí cho việc đi lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Vũ Hoàng Thương : Tôi có những thắc mắc như sau: Dịch vụ chứng thực chữ ký số áp dụng được áp dụng cho tất cả các cơ quan, doanh nghiệp hay chỉ áp dụng cho một số cơ quan đặc thù hoặc theo quy định của nhà nước. Cụ thể về công nghệ kỹ thuật của dịch vụ này, thời điểm chính thức triển khai áp dụng. Giá trị pháp lý của dịch vụ này? &#8211; 08/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Như đã trao đổi ở các nội dung trên, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thể sử dụng trong các giao dịch điện tử liên quan đến người dùng cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp. Có thể sử dụng trong các giao dịch giữa người dân và doanh nghiệp với các cơ quan nhà nước. Riêng các giao dịch nội bộ của các cơ quan nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau là các giao dịch đặc thù, không sử dụng được hệ thống chứng thực công cộng mà phải dùng hệ thống riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Về kỹ thuật công nghệ của chữ ký số là dựa trên hạ tầng mã hóa công khai (PKI), trong đó phần quan trọng nhất là thuật toán mã hóa công khai RSA. Công nghệ này đảm bảo chữ ký số khi được một người dùng nào đó tạo ra là duy nhất, không thể giả mạo được và chỉ có người sở hữu khóa bí mật mới có thể tạo ra được chữ ký số đó (đã được chứng minh về mặt toán học). Khóa bí mật của người dùng được tạo ra khi đăng ký sử dụng dịch vụ và lưu trữ trong một thiết bị phần cứng đặc biệt an toàn là VNPT-CA Token hoặc VNPT-CA SmartCard. Thiết bị này là một máy tính thực sự với cấu trúc tinh vi, có đầy đủ CPU, RAM, bộ nhớ, … sẽ đảm bảo khóa bí mật được lưu trữ an toàn, không thể sao chép hay nhân bản được, và cũng không thể bị virus phá hỏng được. Người sử dụng có thể yên tâm chỉ duy nhất một mình (có thể nói là trên toàn mạng internet) được sở hữu khóa bí mật của riêng mình lưu trong một thiết bị an toàn dùng để ký tạo ra chữ ký số trong các giao dịch trực tuyến.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời điểm mà người dùng và các tổ chức, doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng dịch vụ của VNPT là ngay trong quí IV năm 2009 này. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của VNPT-CA có giá trị pháp lý do được nhà nước công nhận và cấp giấy phép. Các chữ ký số do người dùng tạo ra có giá trị tương đương với chữ ký tay của người dùng đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Bùi Văn Chiến : Khái niệm &#8220;chữ ký số công cộng&#8221; còn rất mới mẻ đối với rất nhiều người. Mong chuyên mục chia sẻ thêm một số thông tin về chữ ký số công cộng và việc chứng thực chữ ký số công cộng sẽ được những ưu điểm gì cho người sử dụng? &#8211; 07/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Khái niệm chữ ký số công cộng được hiểu theo nghĩa phạm vi sử dụng của nó là “các ứng dụng công cộng” cho người dân và các doanh nghiệp (không dùng được trong nội bộ các cơ quan nhà nước). Bản thân người dùng khi đăng ký sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp thì có thể tạo ra các chữ ký số của riêng mình đính kèm vào các tài liệu điện tử lưu chuyển trên môi trường số. Để người nhận được các tài liệu điện tử có ký số này có thể xác thực được ai là người tạo các chữ ký thì cần phải có một Nhà cung cấp dịch vụ chứng thực (như VNPT-CA chẳng hạn) đứng ra chứng nhận chữ ký đấy là do một người dùng cụ thể nào đó ký tạo ra. Việc chứng nhận này thực hiện hoàn toàn tự động bằng các thuật toán đặc biệt giúp xác thực được ngay tác giả mà không thể chối bỏ hoặc làm giả chữ ký số được.</p>
<p style="text-align: justify;">Những ưu điểm của chữ ký số trong các ứng dụng giao dịch trực tuyến thì có rất nhiều, trong thời gian tới chúng ta sẽ được chứng kiến sự phát triển của ứng dụng chữ ký số và người dùng có thể sử dụng các ứng dụng chữ ký số khác nhau trong rất nhiều các lĩnh vực của đời sống, giao dịch, kinh doanh và quản lý của Việt Nam. Một số đã được đề cập ở các nội dung trên.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngô Thị Len : Ông có thể nói rõ tiện ích của chữ ký số? Những doanh nghiệp hay cá nhân nào có thể sử dụng dịch vụ này? &#8211; 07/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Chữ ký số có thể được sử dụng để đảm bảo tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính chống chối bỏ của các thông tin giao dịch  trên mạng internet. Ngoài ra chữ ký số được cung cấp bởi VNPT-CA còn có tính pháp lý được nhà nước công nhận là tương đương chữ ký tay trong các giao dịch trực tuyến (do được Bộ Thông tin &#8211; Truyền thông cấp phép chính thức).</p>
<p style="text-align: justify;">Khi sử dụng chữ ký số, người dùng sẽ yên tâm vì có một giao dịch trực tuyến an toàn, bảo mật. Nếu có bất kỳ một sự can thiệp trái phép nào nhằm thay đổi vào dữ liệu được ký số khi lưu chuyển trên mạng thì các chương trình có thể cảnh báo cho người dùng biết dữ liệu này không còn nguyên vẹn nữa (đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu). Người dùng cũng có thể biết được ai là người đang giao dịch với mình, các thông tin xác định nguồn gốc của người ký số không thể làm giả được. Trường hợp các cá nhân và doanh nghiệp khi giao dịch ký kết các hợp đồng, văn bản giấy tờ trên mạng cũng có thể yên tâm vì việc tạo ra chữ ký số ký vào tài liệu, email, thông tin trên internet thì tác giả của nó không thể chối bỏ được nếu đã ký vào tài liệu. Tính pháp lý của chữ ký số đã được pháp luật thừa nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả các người dùng cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp (không phân biệt là tư nhân, cổ phần hay nhà nước, …) đều có thể sử dụng dịch vụ này của VNPT. Tuy nhiên các cơ quan nhà nước không thể sử dụng dịch vụ của VNPT-CA được mà phải sử dụng hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng riêng cho khối các cơ quan nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Lê Thanh Long : Thưa ông, việc đăng kí chữ ký số được thực hiện như thế nào và việc đăng kí gồm những thủ tục ra sao? Liệu trong tương lai các doanh nghiệp tư nhân có được sử dụng dịch vụ này? &#8211; 07/10/2009</p>
<p style="text-align: justify;">Ông La Thế Hưng:</p>
<p style="text-align: justify;">Dịch vụ chứng thực chữ ký số của VNPT (gọi tắt là dịch vụ VNPT-CA) được xây dựng theo Nghị định 26/2007/NĐ-CP của chính phủ. Theo quy định của Nghị định này thì VNPT-CA là nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, có đối tượng khách hàng là người dùng cá nhân (người dân) và các tổ chức, doanh nghiệp. Như vậy các doanh nghiệp tư nhân đều có thể sử dụng dịch vụ này ngay khi VNPT cung cấp dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc đăng ký sử dụng dịch vụ được thực hiện thông qua các kênh bán hàng của VNPT/VDC tại tất cả các tỉnh/thành trên toàn quốc, với các điểm giao dịch khách hàng và đăng ký dịch vụ của Bưu điện 63 tỉnh/thành.</p>
<p style="text-align: justify;">Thủ tục đăng ký tương tự như đăng ký các dịch vụ viễn thông của VNPT. Tuy nhiên do đặc thù quy định pháp lý chữ ký số là tương đương với chữ ký tay nên có thể phải thêm một số giấy tờ xác thực nguồn gốc thông tin của doanh nghiệp hay người dùng chặt chẽ hơn (ví dụ: bản sao có công chứng giấy tờ của doanh nghiệp&#8230;).</p>
<p style="text-align: justify;">Tags: quảng bá web Quảng Bá Website quảng cáo trực tuyến quản lý doanh nghiệp quản lý từ xa seo software thiết kế web thiết kế đồ họa Tin công nghệ tin học</p>
<p style="text-align: justify;">Theo TBKTSG Online</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tu van cong nghe</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/chu-ky-so-tai-sao-phai-chung-thuc-chu-ky-so/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ERP: Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/erp-he-thong-hoach-dinh-nguon-luc-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/erp-he-thong-hoach-dinh-nguon-luc-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 Jan 2011 14:25:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Số hóa doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[ERP]]></category>
		<category><![CDATA[Google AdWords]]></category>
		<category><![CDATA[Hosting]]></category>
		<category><![CDATA[internet]]></category>
		<category><![CDATA[internet marketing]]></category>
		<category><![CDATA[nghiên cứu thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[quảng bá web]]></category>
		<category><![CDATA[quảng cáo trực tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[web cá nhân]]></category>
		<category><![CDATA[website design]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=473</guid>

					<description><![CDATA[Tu van cong nghe &#8211; Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP) Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanh hơn, rẻ hơn, và [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tu van cong nghe &#8211; Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP)</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-474" title="ERP" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP-300x243.jpg" alt="" width="300" height="243" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP-300x243.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ERP.jpg 567w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanh hơn, rẻ hơn, và tốt hơn đối thủ. Để vươn tới mục tiêu này, doanh nghiệp nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp đã có công cụ hữu hiệu là các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng các phần mềm này ngày càng trở nên phổ biến và thiết yếu với doanh nghiệp. Tuy vậy, phổ biến trên thị trường phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp hiện nay mới chỉ là các sản phẩm áp dụng cho hệ thống kế toán hay quản lý công văn giấy tờ, chưa xuất hiện những hệ thống tích hợp có khả năng bao quát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Những năm gần đây, một khái niệm mới được giới thiệu tại Việt Nam- Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP).</p>
<p style="text-align: justify;">Không ít tập đoàn, nhà quản lý doanh nghiệp hàng đầu thế giới coi ERP là chìa khóa cho thành công của doanh nghiệp. ERP cũng được giảng dạy như một môn học tại các trường đại học hàng đầu về quản trị doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1 Sơ lược về ERP</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp- Enterprise Resource Planning (ERP) là một thuật ngữ được dùng liên đến đến một loạt hoạt động của doanh nghiệp, do phần mềm máy tính hỗ trợ , để giúp cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của nó, bao gồm: kế toán, phântích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản lý sản xuát, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ với khách hàng, v.v&#8230; Mục tiêu tổng quát của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanhnghiệp như nhân lực, vật tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằn cáhc sử dụng các công cụ hoạch định và lên kế hoạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Một phần mềm ERP là một phần mềm máy tính cho phép doanh nghiệp cung cấp và tổng hợp số liệu của nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau để đạt được mục tiêu trên.</p>
<p style="text-align: justify;">Đặc trưng của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (module). Phần mềm<br />
có cấu trúc phân hệ là một tập hợp gồm nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có một chức năng riêng. Từng phân hệ có thể hoạt động độc lâp nhưng do bản chất của hệ thống ERP, chúng kết nôi với nhau để tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ khác nhau nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn. Các phân hệ cơ bản của một phần mềm ERP điển hình có thể như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">• Kế toán: Phân hệ này cũng có thể chia thành nhiều phân hệ nữa như sổ cái, công nợ phải thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt, danh mục đầu tư, v.v&#8230; Các phân hệ kế toán là nền tảng của một phần mềm ERP;<br />
• Mua hàng;<br />
• Hàng tồn kho;<br />
• Sản xuất;<br />
• Bán hàng;<br />
• Quản lý nhân sự và tính lương; và,<br />
• Quản lý quan hệ với khách hàng, cổ đông, và công chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các phần mềm ERP được xây dựng thường hợp nhất các thông lệ tốt nhất ở<br />
nhiều hoạt động tác nghiệp khác nhau của công ty. Do đó, công ty có thể dễ dàng áp dụng các thông lệ tốt nhất thông qua việc cài đặt một hệ thống ERP.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2 Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng ERP<br />
</strong><span style="text-decoration: underline;">2.1 Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy</span></p>
<p style="text-align: justify;">ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy để có thể đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin.Nếu không có hệ thống ERP, một cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều n guồn để có được thông tin cần thiết dùng cho việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty. Với hệ thống ERP, điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng một phần mềm ứng dụng và trong thời gian thực. Ngoài ra, hệ thống ERP tập trung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách<br />
dễ dàng. Hơn nữa, hệ thống ERP không chỉ thu thập và xử lý khối lượng lớn các giao dịch hàng ngày mà còn nhanh chóng lập ra các phân tích phức tạp và các báo cáo đa dạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.2 Công tác kế toán chính xác hơn</span><br />
Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công.</p>
<p style="text-align: justify;">Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp kiểm tra tính chính xác của các tài khoản. Hơn nữa, một phân hệ kế toán được thiết kế tốt sẽ hỗ trợ các qui trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộ chất lượng.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.3 Cải tiến quản lý hàng tồn kho</span><br />
Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép các công ty theo dõi hàng tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu, nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.4 Tăng hiệu quả sản xuất</span><br />
Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm ERP giúp các công ty nhận dạng và loại bỏ những yếu tố képm hiệu quả trong qui trình sản xuất. Chẳng hạn, nếu công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó thường sử dụng không hết công suất của máy móc và công nhân. Nói cách khác, điều này có nghĩa là áp dụng một hệ thống hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.5 Quản lý nhân sự hiệu quả hơn<br />
</span>Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các qui trình quản lý nhân sự và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các sai sót và gian lận trong hệ thống tính lương.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">2.6 Các qui trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn</span><br />
Các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ ràng các qui trình kinh doanh để giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những rối rắm và các vấn đề liên quan đến các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3 Nhà cung cấp ERP<br />
</strong>Doanh nghiệp có thể có được hệ thống ERP thông qua:<br />
<span style="text-decoration: underline;">3.1 Tự xây dựng nhóm lập trình</span><br />
Đây là trường hợp donah nghiệp yêu cầu một nhóm lập trình viên trong hoặc ngoài doanh nghiệp viết một phần mềm ERP theo yêu cầu riêng của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường mặc dù phần mềm đặt hàng dương như là giải pháp có chi phí thấp, rủi ro trong trường hợp này là cao nhất và có thể làm phát sinh thêm chi phí cho doanh nghiệp về sau khi các trục trặc nảy sinh.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">3.2 Sử dụng sản phẩm ERP được xây dựng sẵn</span><br />
Hiện nay các daonh nghiệp phần mềm tại Việt Nam chủ yếu chỉ cung cấp các phần mềm kế toán, hoặc phần mềm quản trị có qui mô nhỏ theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà cung cấp sản phẩm ERP trên thế giới có thể kể đến:</p>
<p style="text-align: justify;">• Các nhà cung cấp sản phẩm ERP trung bình: SunSystems, Exact Globe<br />
2000, MS Solomon, Navision, chào bán tại mức giá từ 200.000 đô la Mỹ<br />
trở lên;<br />
• Các nhà cung cấp sản phẩm ERP cao cấp: SAP, Oracle Financials , People-Soft chào bán tại mức giá từ 500.000 ngàn đến vài triệu đô la Mỹ. Các sản phẩm ERP do nhà sản xuất nước ngoài đều sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh, và kém tương thích với các tiêu chuẩn kế toán của Việt Nam. Đặc điểm này tạo không ít khó khăn cho các doanh nghiệp khi áp dụng ERP.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Một số điểm lưu ý khi áp dụng ERP</strong><br />
<span style="text-decoration: underline;">4.1 Tính dễ sử dụng<br />
</span>Người sử dụng cần lưu ý đến tính dễ dàng trong việc học và sử dụng phần mềm ERP. Một số phần mềm đơn giản hơn cho người không chuyên về kỹ thuật học cách sử dụng vì giao diện với người sử dụng được thiết kế theo cách tự giải thích trong khi các phần mềm khác có thể khó hiểu hơn đối với người sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố thân thiện với người sử dụng đặc biệt quan trọng ở Việt Nam. Các phần mềm trong nước đôi khi có lợi thế hơn về mặt này bởi chúng đơn giản và có giao diện với người sử dụng bằng tiếng Việt. Các phần mềm kế toán cũng thường được thiết kế phù hợp với Hệ thống kế toán Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, người sử dụng cũng cần lưu ý rằng yếu tố thân thiện cũng có nghĩa là phần mềm đó có ít chức năng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.2 Cảnh báo</span><br />
Một số phần mềm ERP hiệu quả hơn những phần mềm khác trong việc cảnh báo người sử dụng các lỗi có thể phát sinh do việc nhập dữ liệu sai, chẳng hạn như việc nhập dữ liệu hai lần cho cùng một nghiệp vụ phát sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số phần mềm cũng đưa ra cảnh báo căn cứ vào một số nguyên tắc kinh doanh, chẳng hạn như báo cho biết mặt hàng nào khách hàng đã đặt mua nhưng mức dự trữ trong kho đã xuống dưới mức an toàn, hoặc cảnh báo khi một khách hàng nào đó đã vượt quá mức tín dụng cho phép.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.3 Chất lượng và tính sẵn có của hoạt động hỗ trợ</span></p>
<p style="text-align: justify;">Một trong những vấn đề cần cân nhắc nhất là khả năng sẵn có của các dịch vụ hỗ trợ với chất lượng cao cho các phần mềm ERP đã được lựa chọn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một rủi ro rất lớn đối với các phần mềm ERP thiết kế theo đơn đặt hàng là chất lượng của các tài liệu rất thấp, và rủi ro rất lơn khi các nhân viên phát triển phần mềm ban đầu chuyển sang một công ty khác, hoặc họ không có thời gian hỗ trợ cho phần mềm đó. Việc này có thể dẫn đến nhiều trục trặc nghiêm trọng và làm cho người sử dụng nản lòng khi dùng các phần mềm này, đặc biệt là các phần mềm do nội bộ công ty viết.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các phần mềm nước ngoài, người sử dụng cần nghiên cứu khả năng các nhà phân phối trong nước sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ hỗ trợ co phần mềm này trong tương lai cũng như chất lượng của các đại lý về kỹ năng và sự hiểu biết của họ về các sản phẩm mà họ cung cấp. Một số công ty phần mềm nước ngoài áp dụng tiêu chuẩn rất cao đối với đại lý bán phần mềm cho họ. Người sử dụng cần hỏi rõ về những tiêu chuẩn nào mà đại lý cần đáp ứng nhằm duy trì được mối quan hệ với công ty thiết kế phần mềm.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.4 Tài liệu dành cho người sử dụng</span><br />
Chất lượng và sự đầy đủ của các tài liệu hỗ trợ rất quan trọng cho người sử dụng để họ có thể sử dụng phần mềm một cách hiệu quả. Hầu như các phần mềm thiết kế sẵn của nước ngoài đều có các tài liệu dành cho người sử dụng rất tòan diện.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Những tài liệu này bao gồm</em>:</p>
<p style="text-align: justify;">• Tài liệu mô tả về các chức năng thiết kế: mô tả các chức năng mà phần mềm đó có thể cung cấp;<br />
• Tài liệu hướng dẫn cách cài đặt phần mềm: hướng dẫn chi tiết việc cài đặt phần mềm và định cấu hình, bao gồm cả thong tin về cấu hình của phần cứng;<br />
• Sách hướng dẫn sử dụng: giới thiệu tổng quát về cách sử dụng phần mềm, cũng như những thông tin về việc khắc phục các sai sót;<br />
• Sách tra cứu: Liệt kê các thông báo lỗi và nguyên nhân gây ra lỗi và hướng dẫn cách khắc phục các lỗi đó;<br />
• Tài liệu dành cho người quản lý hệ thống: cung cấp những thông tin về cách thức giải quyết sự cố.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.5 Bản địa hóa</span><br />
Một số phần mềm ERP nước ngoài chỉ có bản tiếng Anh và đây có thể là một vấn đề khó khăn cho một số công ty.</p>
<p style="text-align: justify;">Một thuận lợi của phần mềm ERP sản xuất trong nước là hoàn toàn được thiết kế phù hợp với hệ thống kế toán và các qui phạm pháp luật của Việt Nam, và có thể sử dụng tiếng Việt. Các phần mềm này có thể được cập nhật thường xuyên khi các qui định và tiêu chuẩn có liên quan thay đổi. Điều này sẽ làm việc sử dụng và việc thiết lập cấu hình cho người sử dụng hệ thống ERP trở nên dễ dàng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.6 Chức năng đa ngôn ngữ<br />
</span>Các phần mềm trong nước cũng cần phải hoạt động được với các thứ tiếng khác bên cạnh tiếng Việt như Anh, Nhật, và Hoa.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">4.7 Chế độ đa nhiệm</span><br />
Người sử dụng sẽ cảm thấy dễ dàng hơn nếu phần mềm có thể hỗ trợ việc sử dụng nhiều cửa sổ ứng dụng cùng một lúc. Chẳng hạn như một số phần mềm cho phép người sử dụng có thể mở và làm việc trên cửa số/ màn hình công nợ phải trả trong khi chưa hoàn tất việc nhập dữ liệu trên cửa sổ công nợ phải thu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Trần Trí Dũng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Theo SAGA</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Enterprise resource planning (ERP) integrates internal and external management information across an entire organization, embracing finance/accounting, manufacturing, sales and service, etc. ERP systems automate this activity with an integrated computer-based application. Its purpose is to facilitate the flow of information between all business functions inside the boundaries of the organization and manage the connections to outside stakeholders.[1]</p>
<p style="text-align: justify;"><object width="480" height="385" classid="clsid:d27cdb6e-ae6d-11cf-96b8-444553540000" codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/swflash.cab#version=6,0,40,0"><param name="allowFullScreen" value="true" /><param name="allowscriptaccess" value="always" /><param name="src" value="http://www.youtube.com/v/ilwfLbjFeRI?fs=1&amp;hl=en_US" /><param name="allowfullscreen" value="true" /><embed type="application/x-shockwave-flash" width="480" height="385" src="http://www.youtube.com/v/ilwfLbjFeRI?fs=1&amp;hl=en_US" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="allowfullscreen" /></object></p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems can run on a variety of hardware and network configurations, typically employing a database to store its data.[2]</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems typically include the following characteristics:</p>
<p style="text-align: justify;">* An integrated system that operates in (next to) real time, without relying on periodic updates.[citation needed]<br />
* A common database, that supports all applications.<br />
* A consistent look and feel throughout each module.<br />
* Installation of the system without elaborate application/data integration by the Information Technology (IT) department<br />
Functional areas</p>
<p style="text-align: justify;">Finance/Accounting<br />
General ledger, payables,cash management, fixed assets, receivables, budgeting, consolidation<br />
Human resources<br />
payroll,training, benefits, 401K, recruiting, diversity management<br />
Manufacturing<br />
Engineering, bill of materials, work orders, scheduling, capacity, workflow management, quality control, cost management, manufacturing process, manufacturing projects, manufacturing flow, activity based costing, Product lifecycle management<br />
Supply chain management<br />
Order to cash, inventory, order entry, purchasing, product configurator, supply chain planning, supplier scheduling, inspection of goods, claim processing, commissions<br />
Project management<br />
Costing, billing, time and expense, performance units, activity management<br />
Customer relationship management<br />
Sales and marketing, commissions, service, customer contact, call center support<br />
Data services<br />
Various &#8220;self-service&#8221; interfaces for customers, suppliers and/or employees<br />
Access control<br />
Management of user privileges for various processes</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] History<br />
[edit] Origin of &#8220;ERP&#8221;</p>
<p style="text-align: justify;">In 1990 Gartner Group first employed the acronym ERP[4] as an extension of (material requirements planning (MRP), later manufacturing resource planning[5][6]) and computer-integrated manufacturing. Without supplanting these terms, ERP came to represent a larger whole, reflecting the evolution of application integration beyond manufacturing.[7] Not all ERP packages were developed from a manufacturing core. Vendors variously began with accounting, maintenance and human resources. By the mid-1990s ERP systems addressed all core functions of an enterprise. Beyond corporations, governments and non-profit organizations also began to employ ERP systems.[8]<br />
[edit] Materials requirements planning</p>
<p style="text-align: justify;"><object width="480" height="385" classid="clsid:d27cdb6e-ae6d-11cf-96b8-444553540000" codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/swflash.cab#version=6,0,40,0"><param name="allowFullScreen" value="true" /><param name="allowscriptaccess" value="always" /><param name="src" value="http://www.youtube.com/v/YtZ1jlKqMoQ?fs=1&amp;hl=en_US" /><param name="allowfullscreen" value="true" /><embed type="application/x-shockwave-flash" width="480" height="385" src="http://www.youtube.com/v/YtZ1jlKqMoQ?fs=1&amp;hl=en_US" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="allowfullscreen" /></object></p>
<p style="text-align: justify;">MRP was the precursor to ERP. Large companies found great value in creating a common foundation for automating information management for their manufacturing processes. Success with MRP projects led companies and vendors to consider expanding to other functional areas.[citation needed]<br />
[edit] Expansion</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems experienced rapid growth in the 1990s because the year 2000 and the Euro disrupted legacy systems. Many companies took this opportunity to replace such systems with ERP. This rapid growth in sales was followed by a slump in 1999 after these issues had been addressed.[9]</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems initially focused on automating back office functions, indicating that customers and the general public were not directly involved. Front office functions such as customer relationship management (CRM) dealt directly with customers, or e-business systems such as e-commerce, e-government, e-telecom, and e-finance, or supplier relationship management (SRM) became integrated later, when the Internet simplified communicating with external parties.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">&#8220;ERP II&#8221; was coined in the early 2000s. It describes web-based software that allows both employees and partners (such as suppliers and customers) real-time access to the systems. &#8220;Enterprise application suite&#8221; is an alternate name such systems.[citation needed]<br />
[edit] Components</p>
<p style="text-align: justify;">* Transactional database<br />
* Management portal/dashboard<br />
* Business intelligence system<br />
* Customizable reporting<br />
* External access via technology such as web services<br />
* Search<br />
* Document management<br />
* Messaging/chat/wiki<br />
* Workflow management</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Best practices</p>
<p style="text-align: justify;">Best practices are incorporated into most ERP systems. This means that the software reflects the vendor&#8217;s interpretation of the most effective way to perform each business process. Systems vary in the convenience with which the customer can modify these practices.[10] Companies that implemented industry best practices decreased mission-critical project tasks such as configuration, documentation, testing and training. In addition, best practices reduced risk by 71% when compared to other software implementations.[11]</p>
<p style="text-align: justify;">The use of best practices eases compliance with requirements such as IFRS, Sarbanes-Oxley, or Basel II. They can also help industry standard functions such as electronic funds transfer. This is because the procedure can be readily codified within the ERP software, and then replicated with confidence across multiple businesses who share that business requirement.[citation needed]<br />
[edit] Modularity</p>
<p style="text-align: justify;">Most systems are modular simply for the flexibility of implementing some functions but not others. Some common modules, such as finance and accounting are adopted by nearly all companies implementing enterprise systems; others however such as human resource management are not needed by some companies and therefore not adopted. A service company for example will not likely need a module for manufacturing. Other times companies will not adopt a module because they already have a system they believe to be superior. Generally speaking, the greater the number of modules selected, the greater the integration benefits, but also the increase in costs, risks and changes involved.[citation needed]<br />
[edit] Connectivity to plant floor information</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems connect to real-time data and transaction data in a variety of ways. These systems are typically configured by systems integrators, who are able to bring in their unique knowledge on process, equipment, and vendor solutions.</p>
<p style="text-align: justify;">Direct integration—ERP systems connectivity (communications to plant floor equipment) as part of their product offering. This requires the ERP system developers to offer specific support for the variety of plant floor equipment that they want to interface with. ERP Vendors must be expert in their own products, and connectivity to other vendor products, often those offered by competitors.</p>
<p style="text-align: justify;">Database integration—ERP systems connect to plant floor data sources through a staging table in a database. Plant floor systems deposit the necessary information into the database. The ERP system takes the information from the table. The benefit of staging is that ERP vendors do not need to master the complexities of equipment integration. Connectivity becomes the responsibility of the systems integrator.</p>
<p style="text-align: justify;">Enterprise appliance transaction modules (EATM)—These devices communicate directly with plant floor equipment and with the ERP system via methods supported by the ERP system. EATM can employ a staging table, Web Services, or system–specific program interfaces (APIs). The benefit of an EATM is that it offers an off–the–shelf solution.</p>
<p style="text-align: justify;">Custom–integration solutions—Many system integrators offer custom solutions. These systems tend to have the highest level of initial integration cost, and can have a higher long term cost in terms on maintenance and reliability. Long term costs can be minimized through careful system testing and thorough documentation. Custom-integrated solutions typically run on workstation or server class computers.</p>
<p style="text-align: justify;">Standard protocols—Communications drivers are available for plant floor equipment and separate products have the ability to log data to relational database tables. Standards exist within the industry to support interoperability between software products, the most widely known being OPC, managed by the OPC Foundation.</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Implementation</p>
<p style="text-align: justify;">ERP&#8217;s scope usually implies significant changes to staff work practices.[12] Generally, three types of services are available—consulting, customization, and support.[12] Implementation time depends on the size of the business, the number of modules, the extent of customization, the scope of the changes to business processes, and the willingness of the customer to take ownership for the project. ERP systems are modular, so they can be implemented in stages. The typical project consumes about 14 months and requires around 150 consultants.[13] Small p can require months; multinational and other large implementations can take years.[citation needed] Extensive customization can substantially increase implementation times.[13]</p>
<p style="text-align: justify;">Implementing ERP software can overwhelm technicians who lack explicit experience with it. As a result, hiring professionally trained consultants to implement these systems is common.[citation needed] Consulting firms typically provide three areas of professional services: consulting, customization, and support. The client organization can also employ independent program management, business analysis, change management, and UAT specialists to ensure their business requirements remain a priority during implementation.[citation needed]<br />
[edit] Process preparation</p>
<p style="text-align: justify;">Implementing ERP can require changing existing business processes to the &#8220;best practice&#8221; approach that the software embodies.[14] Neglecting to understand the needed process changes prior to starting implementation is a main reason for project failure.[15] It is therefore crucial that organizations thoroughly analyze business processes before selecting a vendor. This analysis can identify opportunities for process modernization. It also enables an assessment of the alignment of current processes with those provided by the ERP system. Research indicates that the risk of business process mismatch is decreased by:</p>
<p style="text-align: justify;">* linking current processes to the organization&#8217;s strategy;<br />
* analyzing the effectiveness of each process;<br />
* understanding exising automated solutions.[16][17]</p>
<p style="text-align: justify;">ERP implementation is considerably more difficult (and politically charged) in decentralized organizations, because they often have different processes, business rules, data semantics, authorization hierarchies and decision centers.[18] This may require that some business units remain outside the ERP system, delaying implementation to work through the necessary changes for each unit, reducing integration (e.g. linking via Master data management) or customization to meet each unit&#8217;s needs.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">A potential disadvantage is that adopting &#8220;standard&#8221; processes can lead to a loss of competitive advantage. While this has happened, losses in one area often offset by gains in other areas, increasing overall competitive advantage.[19][20]<br />
[edit] Configuration</p>
<p style="text-align: justify;">Configuring an ERP system is largely a matter of balancing the way you want the system to work with the way the system lets you work. ERP systems typically build many changeable parameters that modify the operation of the system. For example, an organization can select the type of inventory accounting—FIFO or LIFO—to employ, whether to recognize revenue by geographical unit, product line, or distribution channel and whether to pay for shipping costs when a customer returns a purchase.[citation needed]<br />
[edit] Customization</p>
<p style="text-align: justify;">When the system doesn&#8217;t offer a particular feature, the customer can re-write part of the code, or interface to an existing system. Both options add time and cost to the implementation process and can dilute system benefits. Customization inhibits seamless communication between suppliers and customers who use the same ERP system uncustomized.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">Key differences between customization and configuration include:</p>
<p style="text-align: justify;">* Customization is always optional, whereas the software must always be configured before use (e.g., setting up cost/profit center structures, organisational trees, purchase approval rules, etc.)<br />
* The software was designed to handle various configurations, and behaves predictably<br />
* The effect of configuration changes on system behavior and performance is predictable and is the responsibility of the ERP vendor. The effect of customization is the customer&#8217;s responsibility and increases testing activities.<br />
* Configuration changes survive upgrades to new software versions. Some customizations (e.g. code that uses pre-defined &#8220;hooks&#8221; that are called before/after displaying data screens) survive upgrades, though they will still need to be retested. Others (e.g. those involving changes to fundamental data structures) are overwritten during upgrades and must be reimplemented.</p>
<p style="text-align: justify;">Customization can be expensive and complicated, and can delay implementation. Nevertheless, customization offers the potential to obtain competitive advantage vis a vis companies using only standard features.<br />
[edit] Extensions</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems can be extended with third-party software. ERP vendors typically provide access to data and functionality through published interfaces. Extensions offer features such as:[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">* archiving, reporting and republishing;<br />
* capturing transactional data, e.g. using scanners, tills or RFID<br />
* access to specialized data/capabilities, such as syndicated marketing data and associated trend analytics.</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Data migration</p>
<p style="text-align: justify;">Data migration is critical to implementation success and requires significant planning. Unfortunately, since migration is one of the final activities before the production phase, it often receives insufficient attention. The following steps can structure migration planning:[21]</p>
<p style="text-align: justify;">1. Identify the data to be migrated<br />
2. Determine the timing of data migration<br />
3. Generate the data templates<br />
4. Freeze the tools for data migration<br />
5. Decide on migration-related setups<br />
6. Decide on data archiving</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Consultants</p>
<p style="text-align: justify;">Many organizations do not have sufficient internal skills to implement ERP. Typically, an outside consulting team is responsible for the ERP implementation including:[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">1. selecting<br />
2. planning<br />
3. training<br />
4. configuring/customizing<br />
5. testing<br />
6. implementation<br />
7. delivery</p>
<p style="text-align: justify;">Examples of other services include writing process triggers and custom workflows; specialist advice to improve how the ERP is used in the business; system optimization; custom reports; complex data extracts or implementingBusiness Intelligence.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">For mid-sized companies, the cost of the implementation typically ranges from 1-2x the software&#8217;s list price. Large companies, and especially those with multiple sites or countries, may spend 3-5x.[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">Unlike most single-purpose applications, ERP packages typically include source code and a vendor-supporteddevelopment environment for customizing and extending the delivered code.[citation needed]<br />
[edit] Comparison to special-purpose applications<br />
[edit] Advantages</p>
<p style="text-align: justify;">The fundamental benefit of ERP is that by integrating the myriad processes by which businesses operate, it saves time and expense. Decisions can be quicker and with fewer errors. Data is visible across the organization. Tasks that benefit from this integration include:[citation needed]</p>
<p style="text-align: justify;">* Sales forecasting, which allows inventory optimization<br />
* Order tracking, from acceptance through fulfillment<br />
* Revenue tracking, from invoice through cash receipt<br />
* Matching purchase orders (what was ordered), inventory receipts (what arrived), and costing (what the vendor invoiced)</p>
<p style="text-align: justify;">ERP systems centralize data. Benefits of this include:</p>
<p style="text-align: justify;">* No synchronizing changes between multiple systems &#8211; consolidation of finance, marketing and sales, human resource, and manufacturing applications<br />
* Enables standard product naming/coding.<br />
* Provides comprehensive view of the enterprise (no &#8220;islands of information&#8221;). Makes real–time information available to management anywhere, anytime to make proper decisions.<br />
* Protects sensitive data by consolidating multiple security systems into a single structure.[22]</p>
<p style="text-align: justify;">[edit] Disadvantages</p>
<p style="text-align: justify;">* Customization is problematic.<br />
* Re-engineering of business processes to fit the ERP system may damage competitiveness and/or divert focus from other critical activities<br />
* Can cost more than less integrated and/or less comprehensive solutions<br />
* High switching costs increase vendor negotiating power vis a vis support, maintenance and upgrade expenses<br />
* Overcoming resistance to sharing sensitive information between departments can be a diversion.<br />
* Integration of truly independent businesses can creates unnecessary dependencies.<br />
* Extensive training requirements take resources from daily operations.<br />
* Post implementation depression.</p>
<p style="text-align: justify;">Source: Wiki</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ<br />
</strong></p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/erp-he-thong-hoach-dinh-nguon-luc-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Số hóa doanh nghiệp</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/so-hoa-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/so-hoa-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 13 Jan 2011 08:19:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Số hóa doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[dich vu web]]></category>
		<category><![CDATA[lập trình]]></category>
		<category><![CDATA[Market Research]]></category>
		<category><![CDATA[nghiên cứu thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></category>
		<category><![CDATA[quảng bá web]]></category>
		<category><![CDATA[Quảng Bá Website]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[website design]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=202</guid>

					<description><![CDATA[Tu van cong nghe &#8211; Số hóa doanh nghiệp &#8211; so hoa doanh nghiep Vài năm trước đây, chúng ta đã chứng kiến sự tác động của Internet vào thế giới kinh doanh mạnh mẽ như thế nào? Các nhà phân tích và các chuyên gia đã tuyên bố một “Thế giới Internet” đang thống [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tu van cong nghe &#8211; Số hóa doanh nghiệp &#8211; so hoa doanh nghiep</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chu-ky-so.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-203" title="chu ky so" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chu-ky-so-300x214.jpg" alt="" width="300" height="214" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chu-ky-so-300x214.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/chu-ky-so.jpg 350w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Vài năm trước đây, chúng ta đã chứng kiến sự tác động của Internet vào thế giới kinh doanh mạnh mẽ như thế nào? Các nhà phân tích và các chuyên gia đã tuyên bố một “Thế giới Internet” đang thống trị thế giới thực. Họ đã nói đúng song lại không phải hoàn toàn như vậy. Internet đã thay đổi hoàn toàn diện mạo của kinh doanh nhưng nó không thay đổi nhu cầu đối với một kế hoạch kinh doanh vững chắc và cũng sẽ có rất nhiều vấn đề cần phải bàn bạc.</p>
<p style="text-align: justify;">Vài năm trước đây, chúng ta đã chứng kiến sự tác động của Internet vào thế giới kinh doanh mạnh mẽ như thế nào? Các nhà phân tích và các chuyên gia đã tuyên bố một “Thế giới Internet” đang thống trị thế giới thực. Họ đã nói đúng song lại không phải hoàn toàn như vậy. Internet đã thay đổi hoàn toàn diện mạo của kinh doanh nhưng nó không thay đổi nhu cầu đối với một kế hoạch kinh doanh vững chắc và cũng sẽ có rất nhiều vấn đề cần phải bàn bạc.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc mua bán hàng qua mạng thông qua các trung tâm giao dịch ảo, chợ ảo, siêu thị ảo… đang ngày càng thu hút một lượng lớn khách hàng sử dụng. Điều này đang dần làm thay đổi phương thức mua bán truyền thống lâu nay. Các chuyên gia cho rằng, phương thức mua bán trên mạng khó có thể thay thế được cách mua bán truyền thống lâu nay, nhưng hình thức mua bán này sẽ thu hút được nhiều người tham gia trong tương lai, đặc biệt khi dịch vụ Internet ngày càng có nhiều người sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều thương nhân và doanh nghiệp bán lẻ ngoại tuyến đã sốc khi nhìn những con số của thương mại điện tử. Sự thành công của thế giới trực tuyến đã làm thế giới ngoại tuyến phải lo ngại. Cứ thử tưởng tượng việc mua bán này, diễn ra theo lối cũ, tức là các khâu tự động hóa của thương mại điện tử được thay bằng con người &#8211; gồm cả các phương tiện điện thoại, fax, e-mail &#8211; thời gian cần thiết cho toàn bộ quy trình cũng phải lên đến vài ngày. Với thương mại điện tử, thời gian được thu ngắn, độ chính xác và độ tin cậy gia tăng rất nhiều, và nhờ đó giá thành giảm xuống, khách hàng được hài lòng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mua sắm qua thương mại điện tử còn mang lại một thuận lợi khác có giá trị kinh tế không nhỏ đối với doanh nghiệp: nhờ phân bố chức năng và phương tiện mua sắm trực tiếp đến tay những nhân viên có nhu cầu đặt mua hàng, đơn vị mua sắm của công ty có nhiều thì giờ và cơ hội để sử dụng nhân viên chuyên nghiệp của mình vào các công tác nghiệp vụ phức tạp và có lợi hơn cho công ty như nghiên cứu, phân tích và dự báo; thương lượng các hợp đồng, củng cố và cải thiện quan hệ với những nhà cung cấp chiến lược của mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/so-hoa.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-539" title="so hoa" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/so-hoa-300x198.jpg" alt="" width="300" height="198" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/so-hoa-300x198.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/so-hoa.jpg 468w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Những đại gia đầu tiên đặt chân vào hoạt động kinh doanh trực tuyến là những hãng danh tiếng như Yahoo và sau đó là Amazon, Buy.com, và eBay, nhưng bằng hàng loạt những cuộc tấn công “chết người”, các hacker đã cho những công ty này nếm mùi khủng hoảng. Và kết quả là tất cả phải tập trung vào tự chữa trị, vá víu những chỗ hổng và “vết thương”, tính toán thiệt hại và gắng tìm những biện pháp phòng tránh trong tương lai. Tất nhiên, việc nâng cấp hệ thống an ninh bảo mật là tất yếu và phải được thực hiện càng nhanh càng tốt. Điểm đáng nhớ của kỷ nguyên Internet là vào giữa những năm 2000, khi cuộc khủng hoảng dotcom xảy ra. Biểu tượng thành công của những hãng nổi danh trong thời gian trước đó mà doanh thu và lợi nhuận được tôn đến tận mây xanh đã sụp đổ, tiền của các công ty này cũng chạy đi nhanh như khi chúng đã từng chạy về túi của họ. Có nhiều lý do để giải thích cho sự thất bại này như các công ty chưa có chiến lược và công nghệ hoàn hảo, khả năng quản lý hoạt động kinh doanh trên mạng chưa hiệu quả nhưng tựu trung lại đều ở một mấu chốt: tất cả đều có thể xảy ra trên thương trường với những hoạt động kinh doanh mới nổi. Bên cạnh đó, công chúng vẫn nhìn nhận việc bán hàng trực tuyến như một thực thể đơn lẻ chứ không phải là tổng hoà của các thành phần khác nhau. Điều này dẫn đến kết quả là nếu một web site phạm phải một sai lầm sẽ lập tức bôi nhọ thanh danh của các nhà bán lẻ trực tuyến nói chung. Nguyên nhân thường nằm ở chỗ các site không hoàn thành hợp đồng một cách trọn vẹn, phơi bày thông tin cá nhân hoặc mắc bất kỳ lỗi nào khác mà họ đã cam kết không mắc phải khi ký kết hợp đồng. Khác với lĩnh vực buôn bán truyền thống: nếu như Sear mắc lỗi thì Kmart không bị tổn hại do lỗi đó gây ra, hoạt động kinh doanh trực tuyến lại có những đặc điểm riêng: nếu Sear.com thất bại, chi nhánh của Kmart, BlueLight.com có thể phải hứng chịu hậu quả.</p>
<p style="text-align: justify;">Internet đã gây nên hàng loạt những vấn đề hóc búa về luật pháp và kinh doanh, nhưng đây mới chỉ là những nếm trải nho nhỏ trước những tình thế khó xử về vấn đề riêng tư, an ninh, tài sản tri thức và bản chất kinh doanh mà các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt trong những thập kỷ tới. Tiến hay thoái, kỷ nguyên kỹ thuật số mới chỉ vừa châm ngòi cho một cuộc chiến đầy cam go.</p>
<p style="text-align: justify;">Giải pháp nào cho các doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-540" title="ebusiness" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness-300x150.jpg" alt="" width="300" height="150" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness-300x150.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness.jpg 520w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Thị trường thế giới rộng lớn luôn rộng cửa đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp cần biết rằng các công ty, tập đoàn lớn hiện nay, ngoài việc đánh giá chất lượng các sản phẩm và dịch vụ bằng các thiết bị công nghệ sản xuất sản phẩm, còn rất chú ý đến khả năng áp dụng công nghệ thông tin của các đối tác làm ăn với mình, xem đó như là một tiêu chuẩn quan trọng bậc nhất trong khả năng quản lý doanh nghiệp tốt để duy trì chất lượng một cách thường xuyên cho tất cả các sản phẩm và dịch vụ làm ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Công nghệ thông tin, bao gồm viễn thông và tin học, đóng vai trò quan trọng cho nền kinh tế tri thức. Tương tự như hàng hoá cần được sản xuất bởi dây chuyền máy móc và được lưu thông trên thị trường, thông tin và tri thức sẽ được xử lý bằng hệ thống tin học và truyền tải qua môi trường viễn thông. Hầu hết các hành vi kinh doanh, thương mại trước đây sẽ được mô phỏng hoặc thay thế để có thể thực hiện qua các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Do đó những khái niệm tâm lý về không gian và thời gian trước đây của doanh nghiệp sẽ biến đổi một cách sâu sắc. Doanh nghiệp cần có những chuẩn bị để theo kịp sự phát triển của công nghệ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu như nền văn minh công nghiệp trước đây tận dụng năng lực của máy móc thiết bị để gia tăng năng suất lao động lên hàng chục lần thì giờ đây, nền văn minh tri thức sẽ thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian và sẽ tạo ra một hệ số thu ngắn, mà theo nhiều chuyên gia phân tích sẽ lên tới hàng trăm lần. Điều đó có nghĩa rằng những gì mà con người cảm nhận về một sự thay đổi trong 10 năm thì trong thời gian tới sẽ chỉ còn 1-2 năm hoặc ngắn hơn. Đây thực sự là một thời cơ lớn và thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi những “bong bóng” dotcom xuất hiện và vỡ tung, các doanh nghiệp cần tìm ra xu hướng phát triển mới của mình trong kỷ nguyên công nghệ. Các doanh nghiệp nên nhận ra và bắt kịp các xu hướng phát triển mới đã và đang xuất hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Đổi mới hình thức và nội dung trang web</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh việc sáp nhập và mua lại để củng cố vị thế trong kinh doanh, các công ty dotcom cũng đang “đóng cửa sửa nhà”. Làn sóng “sa thải nhân công” đã tạm ngừng, các công ty đã bắt đầu quan tâm đến việc tái thiết và gây dựng lại danh tiếng của mình. Ví dụ như công ty đấu giá trực tuyến nổi danh eBay đã thực hiện việc tái cơ cấu trang chủ của họ &#8211; một sự đổi mới về phong cách xây dựng trang web và nội dung để tương ứng với những cuộc đấu giá tầm cỡ do eBay đưa ra. Còn Priceline.com đã tuyên bố họ sẽ “tân trang” lại trang chủ của mình, đơn giản và tiện dụng, dễ tìm kiếm và so sánh giá cả của các chuyến du lịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều công ty dotcom đã phải trả giá cho những ý tưởng sai lầm là chỉ cần làm xong trang web và “quẳng” nó lên mạng là xong. Sau khi đã có những bài học đích đáng, họ đã phải tự hỏi: “Liệu website của chúng ta đã thực sự tốt chưa? Những dịch vụ khách hàng của chúng ta đã hoàn hảo chưa?”. Trào lưu tái thiết này sẽ thực sự trở thành “mốt” khi các nhà bán lẻ trực tuyến nhận thức được rằng họ có những cơ hội thực sự để thúc đẩy doanh số và lợi nhuận chỉ bằng cách “thể hiện lại” những gì họ đã có. Trong nhiều trường hợp, họ phải bỏ đi những hình ảnh động quá rườm rà và nặng để việc download và tìm hiểu trang web đơn giản hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch điện tử</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness_domain.gif"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-541" title="ebusiness_domain" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness_domain-300x223.gif" alt="" width="300" height="223" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness_domain-300x223.gif 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/ebusiness_domain.gif 536w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Vấn đề bảo đảm an toàn thông tin trong giao dịch điện tử, nhìn nhận một cách toàn diện, thực sự là một vấn đề phức tạp và bao hàm nhiều khía cạnh. Nó không đơn giản như lời khuyên của một số chuyên gia là “muốn tiếp cận với Internet thì hãy trang bị bức tường lửa, nếu cần sự bảo vệ thì hãy mã hóa và mật khẩu là đủ để xác thực”. Thực tế, để đạt hiệu quả thiết thực và tiết kiệm, cần phải hiểu vấn đề này theo khái niệm “biết cách bảo vệ để chống lại sự tấn công tiềm ẩn”. Bởi vậy, nó phải là tổng hòa các giải pháp của hạ tầng cơ sở bảo mật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước hết doanh nghiệp phải xây dựng chính sách an toàn thông tin cho Giao dịch điện tử nhằm tạo sự rõ ràng và có thể tiên liệu được, phản ánh được sự cân bằng quyền lợi của các chủ thể tham gia giao dịch điện tử, quan tâm tính riêng tư và an toàn xã hội, ban hành các tiêu chuẩn mật mã và chữ ký điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các kỹ thuật an toàn, vấn đề đặt ra là kỹ thuật nào được chấp nhận để đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch điện tử: công nghệ mã hóa đối xứng, mã hóa phi đối xứng, công nghệ chữ ký số, công nghệ chữ ký sinh học v.v.; các chuẩn công nghệ đối với các kỹ thuật an toàn; công nhận về mặt pháp lý các kỹ thuật an toàn được chấp nhận, ví dụ: văn bản pháp quy về chữ ký điện tử (Electronic signature) nói chung và về chữ ký số (Digital signature) nói riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ với hạ tầng công nghệ, quy định thống nhất tiêu chuẩn cấu trúc thiết lập hệ thống mạng và sử dụng công nghệ, ngôn ngữ giao tiếp và phần mềm ứng dụng, tổ chức hệ thống chứng thực và phân phối khóa mã, các công cụ nghiệp vụ kỹ thuật kiểm tra và phát hiện xâm nhập; các giải pháp dự phòng, khắc phục sự cố xẩy ra</p>
<p style="text-align: justify;">Với hệ thống thông tin mở, sử dụng công nghệ đa phương tiện như hiện nay thì về mặt lý thuyết không thể đảm bảo an toàn thông tin 100%. Điều cốt yếu là doanh nghiệp phải tiên liệu được các nguy cơ tấn công tiềm ẩn đối với cái cần phải bảo vệ và biết bảo vệ như thế nào cho hiệu qủa đối với hệ thống của mình. Cuối cùng, yếu tố con người vẫn là quyết định. Con người không được đào tạo kỹ năng và không có ý thức bảo mật cũng là kẽ hở cho những kẻ xấu khai thác. Nói cách khác, an toàn thông tin trong giao dịch điện tử cần phải được bổ sung giải pháp an toàn nội bộ đặc biệt chống lại những đe doạ từ bên trong.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể nói,những công nghệ có mặt sớm hơn như in ấn đến điện báo, cũng đóng vai trò tương tự và đã tạo nên những thay đổi lớn qua thời gian. Tuy nhiên, những thay đổi mang tính bước ngoặt về kinh doanh thời kỳ số hoá trong thập kỷ tới có xu hướng diễn ra mạnh mẽ hơn, nhanh hơn bất cứ một công nghệ quá khứ nào bởi những công nghệ thúc đẩy chúng đang phát triển nhanh hơn bao giờ hết. Đáng kể hơn, nếu được kết hợp cùng nhau, những công nghệ này sẽ có mặt hầu khắp mọi lúc mọi nơi trên thương trường như sự có mặt của điện. Những công nghệ này có lợi hay có hại đối với doanh nghiệp là không thể tiên đoán bởi cách chúng được ứng dụng ra sao là một vấn đề của sự lựa chọn mang tính chủ quan của các doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">(Tổng hợp từ IT&amp;D)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tư vấn công nghệ</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/so-hoa-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phần mềm bản quyền</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/phan-mem-ban-quyen/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/phan-mem-ban-quyen/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 11 Jan 2011 15:06:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=144</guid>

					<description><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Phần mềm bản quyền</p>
<p><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/microsoft_logo_1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-145" title="microsoft_logo_1" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/microsoft_logo_1-300x240.jpg" alt="" width="300" height="240" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/microsoft_logo_1-300x240.jpg 300w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/microsoft_logo_1.jpg 450w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/phan-mem-ban-quyen/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phần mềm quản lý doanh nghiệp</title>
		<link>https://tuvancongnghe.net/phan-mem-quan-ly-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://tuvancongnghe.net/phan-mem-quan-ly-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Châu]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 11 Jan 2011 14:53:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản phẩm công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[phần mềm]]></category>
		<category><![CDATA[Phần mềm bản quyền]]></category>
		<category><![CDATA[phần mềm doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[phần mềm quản lý]]></category>
		<category><![CDATA[software]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://tuvancongnghe.net/?p=133</guid>

					<description><![CDATA[Đáp ứng sự phát triển theo xu hướng xã hội số hóa, công nghệ thông tin đang mang lại lợi ích to lớn cho toàn xã hội. Doanh nghiệp đang ngày càng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sản xuất, kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả công [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Đáp ứng sự phát triển theo xu hướng xã hội số hóa, công nghệ thông tin đang mang lại lợi ích to lớn cho toàn xã hội. Doanh nghiệp đang ngày càng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sản xuất, kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả công việc.</p>
<p>TVCN VIỆT NAM trích dẫn khái quát về phần mềm doanh nghiệp:</p>
<p><strong>Phần mềm doanh nghiệp</strong> bao gồm tất cả các phần mềm thuộc về quản trị kinh doanh mà một doanh nghiệp sử dụng để hoàn tất việc kinh doanh của họ, giúp họ tăng hoặc đo năng suất trong kinh doanh, sản xuất. Các phần mềm doanh nghiệp miêu tả thế giới thật của doanh nghiệp qua các mô hình dữ liệu. Chúng phục vụ cho các nhân viên của một doanh nghiệp trong thông tin, quản lý, tổ chức và kế hoạch.</p>
<p><a href="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/phan-mem-doanh-nghiep.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2385" title="phan-mem-doanh-nghiep" src="http://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/phan-mem-doanh-nghiep.jpg" alt="" width="420" height="281" srcset="https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/phan-mem-doanh-nghiep.jpg 420w, https://tuvancongnghe.net/wp-content/uploads/2011/01/phan-mem-doanh-nghiep-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 420px) 100vw, 420px" /></a></p>
<p>Có rất nhiều loại <strong>phần mềm doanh nghiệp</strong>. Có thể phân loại phần mềm doanh nghiệp ra thành:</p>
<ul>
<li>Phần mềm dành cho các doanh nghiệp nhỏ như phần mềm kế toán và các ứng dụng văn phòng như Microsoft Office.</li>
<li>Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng rất nhiều các phần mềm ứng dụng như phần mềm kế toán, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý nguồn nhân lực và các phần mềm ứng dụng khác.</li>
<li>Các phần mềm ứng dụng trong các doanh nghiệp lớn như phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp. Chung quanh đó là các hệ thống thông tin như kho dữ liệu (tiếng Anh: <em>data warehouse</em>), khai thác thông tin (<em>data mining</em>); các phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (<em>customer relationship management</em>: CRM), các hệ thống quản lý nội dung (<em>content management system</em>: CMS). Do vậy phần mềm tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (<em>enterprise application integration</em>: EAI) đã ra đời đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp lớn muốn kết nối các hệ thống phần mềm khác nhau, thường hoạt động trên nhiều hệ điều hành khác nhau, phục vụ cho doanh nghiệp của họ và đồng thời kết nối với ứng dụng của các doanh nghiệp đối tác.</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://tuvancongnghe.net/phan-mem-quan-ly-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
